Tập 53· Tháng Một – Ba · Tốt nghiệp· 22 phút
私なりにtheo cách của mìnhLễ tốt nghiệp
Sáng thứ Hai, nắng, hoa mơ nở, khoảng 15 độ. Lễ tốt nghiệp. Hine mặc hakama mượn của bà chủ nhà; lúc cô giáo gọi tên, cô khóc chẳng màng ai nhìn. Tan lễ, ワン trêu một câu rồi bảo đùa thì gác lại, chúc mừng thật lòng. Hine cảm ơn cô giáo mà gắn なり sai đuôi. Tanaka xin nghỉ nửa ngày tới tặng hoa.
- ~もかまわず (chẳng màng…): ひとめもかまわず (chẳng màng người khác nhìn)
- ~はさておき (… hãy tạm gác lại): じょうだんはさておき (đùa thì gác lại đã)
- ~なりに / ~なりの (theo cách của…): わたしなりに (theo cách của tôi)
Cảnh 1 · Thứ Hai 18/3/2030, 11 giờ sáng
Trước hội trường, 11 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ba cách nói của ngày chia tay trường: "chẳng màng", "gác lại đã", "theo cách của mình". Để ý câu cảm ơn của Hine với cô giáo.

- Mười một giờ sáng. Cửa hội trường mở, sinh viên tốt nghiệp ùa ra sân, ống bằng trong tay. Hàng mơ trước hội trường nở trắng hồng, nắng tháng Ba ấm trên vai.
- Hine mặc bộ hakama màu xanh rêu bà chủ nhà cho mượn, buộc từ sáu giờ sáng. Mắt cô còn đỏ: lúc cô giáo gọi tên, cô khóc không giấu được.
ワン
ヒネさん、
人目もかまわず 泣いてたね。 一番前の 席で。 Hine, cậu khóc chẳng màng ai nhìn luôn nhỉ. Ngồi hàng đầu nữa chứ.
Hine
だって、
名前を 呼ばれた 瞬間、 四年間の ことを 思い出したんだもん。 Thì tại lúc được gọi tên, mình nhớ lại cả bốn năm mà.
ワン
冗談は
さておき、 本当におめでとう。 Đùa thì gác lại đã, chúc mừng cậu thật lòng.
- Cô giáo đi tới, áo kimono màu tím nhạt, tay cầm một xấp ảnh lớp.
Cô giáo
ヒネさん、
ワンさん、 ご卒業おめでとう ございます。 Hine, ワン, chúc mừng hai em tốt nghiệp.
Hine
先生、
ありがとう ございました。 私なりの、 四年間 頑張ってきました。 nói nhầm
Em cảm ơn cô ạ. "Theo cách (của) mình, em đã cố gắng suốt bốn năm."
…
あ、 「私なりに」 です。 私なりに、 四年間 頑張ってきました。 …À, là 「わたしなりに」 ạ. Theo cách của mình, em đã cố gắng suốt bốn năm.
Cô giáo
ええ、
よく 知っていますよ。最後まで 文法を 直すところも、 ヒネさんらしいですね。 Ừ, cô biết rõ mà. Tới phút cuối vẫn tự sửa ngữ pháp, đúng là Hine.
- Phía cổng có người vẫy tay: Tanaka trong bộ vest công sở, ôm một bó hoa thuỷ tiên vàng.
Tanaka
ヒネさん、
おめでとう! 午後、 半休を 取ってきた。 Hine, chúc mừng em! Anh xin nghỉ nửa ngày chiều nay đấy.
Hine
田中さん!
仕事は さておき、 来てくれたんだ。 Anh Tanaka! Gác việc lại mà tới thật à.
Tanaka
後輩の
卒業式だからね。 四月からは 同じ 会社だし。 Lễ tốt nghiệp của đàn em mà. Từ tháng Tư lại còn cùng công ty nữa.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · ~もかまわず
"Chẳng màng…": điều lẽ ra phải để ý, mình bỏ qua hết.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: tiếng Việt "chẳng màng" đứng sau hành động; tiếng Nhật đặt cụm もかまわず trước động từ chính.
Công thức
N / V のもかまわず、こうどう
Động từ phải thêm の trước もかまわず (ぬれるのも).
子どもは
Hine mách nhỏ: Thường là lời người khác nhìn vào, hơi chê hoặc ngạc nhiên. Tự nói về mình thì hơi lạ.
Mẫu 2 · ~はさておき
"… gác lại đã": đặt chuyện phụ sang bên, vào thẳng việc chính.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "gác lại" đứng sau chuyện phụ ở cả hai thứ tiếng.
Công thức
N (わきの はなし)はさておき、ほんだい
Hay dùng để chuyển giọng: đùa xong rồi nói thật, chuyện phụ xong rồi vào chuyện chính.
仕事は
値段はさておき、
値段は
はさておき (gác hẳn lại, chuyển sang việc chính) gần はともかく (bài Đọc tin tuyển dụng: khoan bàn, để so với chuyện sau). Đang so giá với vị: はともかく.
Cần nhớ~はともかく
- はともかく: … thì khoan bàn (tạm để một chuyện sang bên, để so với chuyện sau).
Hay nhầm はともかく vẫn so hai chuyện với nhau;
Mẫu 3 · ~なりに / ~なりの
"Theo cách của…": sức mình có hạn, nhưng mình làm hết phần mình.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "theo cách của" đứng trước người; なりに đứng sau.
Công thức
Nなりに / なりのどうし / N
Trước động từ là なりに; trước danh từ là なりの.
若いなりに、
Hine mách nhỏ: わたしなりに là câu khiêm tốn hay dùng: "chưa giỏi, nhưng tôi đã cố bằng sức mình".
私なりの、
私なりに、
Trước động từ dùng なりに; なりの chỉ đứng trước danh từ (わたしなりの こたえ).
| Đứng trước | Dạng | Ví dụ |
|---|---|---|
| động từ | なりに | 私なりに |
| danh từ | なりの | 子どもなりの |
Nhắc lại~はともかくDạy chính ở: Ngữ pháp N2 tập 4
~はともかく (Dạy chính ở: Ngữ pháp N2 tập 4) —
8 từ để nói được cảnh trên
+ 6 từ thêm: ぬれる, よごれる, かんぱい, いっしょうけんめい, すなば, よねんかん
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:卒業おめでとう
dòng chữ trên tấm bảng đặt cạnh cổng trường ngày lễ tốt nghiệp: "chúc mừng tốt nghiệp". - màn hình điện tử:私なりに
考えた、 四年間の まとめです dòng mở đầu bài đăng của một sinh viên trên mạng: "đây là bản tổng kết bốn năm, theo cách tôi nghĩ".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Ba câu cho ngày kết thúc một chặng đường
Hôm nay bạn kết thúc một chặng (tốt nghiệp, xong khoá học, xong dự án). Viết ba câu: điều bạn làm chẳng màng gì cả, chuyện bạn gác lại để nói điều chính, và điều bạn đã cố theo cách của mình.
卒業の
Ngày tốt nghiệp
~もかまわず
~はさておき
~なりに
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
私なりに、
Theo cách của mình, tôi đã cố gắng suốt bốn năm.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
蛍雪の
