Tập 30· Tháng Chín – Mười · Vòng phỏng vấn cuối· 22 phút

ここにいる限かぎりChừng nào còn ở đây

Tối thứ Bảy, mát, khoảng 23 độ. Cuối ca, Linh nghe tin Hine vào vòng tuyển sớm, vừa mừng vừa lo: chị đi làm rồi thì ai kèm em. Hine hứa chừng nào còn ở tiệm thì em cứ hỏi, nhưng lỡ ghép nhầm sang mẫu của bài trước. Cửa hàng trưởng dán tờ khuyến mãi "chỉ riêng mười khách đầu", rồi bảo theo những gì chú biết, Hine chưa nghỉ ca nào mà không báo.

  • ~かぎり(は) (chừng nào còn…): ここにいるかぎり (chừng nào còn ở đây)
  • ~にかぎり (chỉ riêng): せんちゃくじゅうめいにかぎり (chỉ riêng mười người đến trước)
  • ~かぎりでは (theo những gì… thì): わたしのしるかぎりでは (theo những gì tôi biết)

Cảnh 1 · Thứ Bảy 15/9, 9 giờ tối

ひまわり, 9 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Bài này cả nhà かぎり cùng xuất hiện. Xem Hine dùng dạng かぎり nào trong lời hứa với Linh.

  1. Chín giờ tối thứ Bảy. Ca vừa hết, Linh lau quầy, Hine xếp lại giỏ hàng cạnh cửa.
  2. Linh

    ヒネさん、今日きょうはうれしそうですね。

    Chị Hine, hôm nay trông chị vui thế ạ.

  3. Hine

    田中たなかさんの会社かいしゃの早期選考そうきせんこうに呼よばれたんだ。

    Chị được gọi vào vòng tuyển sớm ở công ty của anh Tanaka.

  4. Linh

    わあ、おめでとうございます!でも…ヒネさんが辞やめたら、新あたらしい人ひとのこと、誰だれに聞きけばいいんですか。

    Ôi, chúc mừng chị! Nhưng… chị nghỉ rồi thì chuyện người mới, em hỏi ai bây giờ ạ?

  5. Hine

    大丈夫だいじょうぶ。ここにいるに限かぎって、何なんでも聞きいてね。

    nói nhầm

    "Không sao. (Đúng lúc) chị ở đây (lại)… có gì em cứ hỏi nhé."

  6. Linh

    え?ここにいる時ときに限かぎって…ですか?

    Hả? Đúng lúc chị ở đây lại… gì ạ?

  7. Hine

    あ、ちがう。ここにいる限かぎり、何なんでも聞きいてね。

    À, nhầm. Chừng nào chị còn ở đây, có gì em cứ hỏi nhé.

  8. Linh

    よかった。三月さんがつまでは、いますよね?

    May quá. Tới tháng Ba chị vẫn còn ở đây chứ ạ?

  9. Hine

    うん、そのつもり。

    Ừ, chị định thế.

  10. Cửa hàng trưởng

    おーい、これ貼はっておいて。明日あしたの朝あさのセールだ。

    Này, dán cái này lên giúp chú. Đợt giảm giá sáng mai đấy.

Tờ giấy cửa hàng trưởng đưa Linh dán ở cửa.

Nghe cả trang
  1. Linh

    先着せんちゃく十名じゅうめいに限かぎり、半額はんがく…ですか。すごいですね。

    Chỉ riêng mười người đến trước được nửa giá… ạ. Ghê thật.

  2. Hine

    店長てんちょう、二十七日にじゅうしちにちは面接めんせつなので、休やすませていただけますか。

    Chú ơi, ngày 27 cháu có buổi phỏng vấn, cho cháu nghỉ hôm đó được không ạ?

  3. Cửa hàng trưởng

    もちろん。早はやめに言いってくれて助たすかるよ。

    Tất nhiên. Cháu báo sớm thế chú đỡ lắm.

  4. 私わたしの知しる限かぎりでは、ヒネさんは一度いちども無断むだんで休やすんだことがない。

    Theo những gì tôi biết, Hine chưa lần nào nghỉ không báo.

  5. リンさんも、ヒネさんみたいにね。

    Linh cũng thế nhé, cứ như Hine.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~限り(は)

"Chừng nào còn…": điều kiện còn thì lời hứa còn.

Tiếng Việt

Chừng nào còntrợ từ
khoẻ,bổ ngữ
tôichủ ngữ
muốn làm việcvị ngữ

Tiếng Nhật

体からだがchủ ngữ
元気げんきなbổ ngữ
限かぎり、trợ từ
働はたらきたいvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "chừng nào… còn" bọc điều kiện; tiếng Nhật chỉ đặt かぎり sau điều kiện.

Công thức

V (じしょ) / V ているかぎりする こと

かぎり đứng ngay sau động từ, không có に. Hay dùng cho lời hứa, quyết tâm: còn trạng thái đó thì còn làm.

この店みせで働はたらいている限かぎり、お客様きゃくさまが一番いちばんだ。Chừng nào còn làm ở tiệm này thì khách là trên hết.

Hine mách nhỏ: Chị nhầm vì thói quen thêm に. Nhớ: "chừng nào còn" là かぎり trơn, không có に.

Cái Hine vừa suýt nói

ここにいるに限かぎって、何なんでも聞きいてね。

Nói đúng

ここにいる限かぎり、何なんでも聞きいてね。

Hine ghép nhầm sang にかぎって (đúng lúc… lại, bài Thư mời phỏng vấn), nghe như "đúng lúc chị ở đây lại…". Lời hứa "chừng nào còn" là động từ + かぎり, không có に.

Cần nhớ~に限かぎらず · ~に限かぎる
  • にかぎらず: không chỉ…, mà cả… (mở rộng ra).
  • にかぎる: … là nhất (ý kiến của mình).

Hay nhầm にかぎり (chỉ riêng) thu hẹp lại; にかぎらず (không chỉ) mở rộng ra — ngược nhau.

Mẫu 2 · ~に限り

"Chỉ riêng…": câu của tờ thông báo, khoanh vùng ai được hưởng.

Tiếng Việt

Chỉ riêngtrợ từ
hôm naychủ đề
vào cửabổ ngữ
miễn phívị ngữ

Tiếng Nhật

本日ほんじつchủ đề
に限かぎり、trợ từ
入場無料にゅうじょうむりょうbổ ngữ
ですvị ngữ

Bấm đảo: "chỉ riêng" đứng đầu câu tiếng Việt; tiếng Nhật để danh từ trước, にかぎり sau.

Công thức

ほんじつ / せんちゃく じゅうめいに かぎりとくべつな こと

Gặp nhiều trên biển cửa hàng, vé, tờ rơi. Trên biển hay rút gọn thành ほんじつかぎり (chỉ hôm nay).

会員かいいんの方かたに限かぎり、ご利用りよういただけます。Chỉ riêng hội viên mới được sử dụng.

Mẫu 3 · ~限りでは

"Theo những gì tôi biết": nói có chừng mực, chỉ trong phạm vi mình nắm.

Tiếng Việt

Theo những gìtrợ từ
tôi tìm hiểu,
quán đóchủ đề
không còn nữavị ngữ

Tiếng Nhật

調しらべた
限かぎりでは、trợ từ
その店みせはchủ đề
もうないvị ngữ

Bấm đảo: "theo những gì tôi biết" đứng đầu cả hai câu; tiếng Nhật kết bằng かぎりでは.

Công thức

わたしの しる / しらべたかぎりではわかって いる こと

Chỉ đi với động từ "biết, nghe, thấy, tìm hiểu". Nói vậy là chừa chỗ: có thể còn điều mình chưa biết.

天気予報てんきよほうを見みた限かぎりでは、明日あしたは晴はれそうだ。Theo dự báo thời tiết tôi xem thì mai có vẻ nắng.

Nhắc lại~に限かぎらずDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 45

子こどもに限かぎらず大人おとなも楽たのしめる (không chỉ trẻ con mà người lớn cũng vui được).

Nhắc lại~に限かぎるDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 43

夏なつはビールに限かぎる (mùa hè thì bia là nhất).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: ほんじつ, にゅうじょうむりょう, かいいん, りよう, てんきよほう

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:本日限ほんじつかぎり
    nhãn đỏ dán trên kệ siêu thị: "chỉ hôm nay".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:お一人様ひとりさま一点限いってんかぎり
    dòng nhỏ dưới giá món giảm sâu: "mỗi khách chỉ một món".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ba câu có chữ かぎり

Viết một lời hứa "chừng nào còn…", một tờ thông báo "chỉ riêng…", và một câu nói có chừng mực "theo những gì tôi biết".

約束やくそくとお知しらせ

Lời hứa và thông báo

  1. ~限かぎり

  2. ~に限かぎり

  3. ~限かぎりでは

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

日本にほんに住すんでいる__、日本にほんのルールを守まもるべきだ。 (… còn sống ở Nhật … thì nên giữ luật của Nhật.)

Giờ bạn nói được

Chừng nào chị còn ở đây, có gì em cứ hỏi nhé.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 31 · tiếp theo

「留学生りゅうがくせいの意見いけんも必要ひつようなのではないでしょうか。」

Chẳng phải ý kiến của du học sinh cũng cần thiết sao?

Chiều thứ Năm, mưa thu. Cô giáo cho cả lớp thảo luận nhóm như vòng phỏng vấn, và ワン thì cứ cắt ngang lời bạn.

~のではないだろうか · ~ないものか · ~ものではないVào tập 31

聞きくは一時いっときの恥はじ、聞きかぬは一生いっしょうの恥はじ。Hỏi thì ngượng một lúc, không hỏi thì ngượng cả đời. Tục ngữ Nhật.