Tập 31· Tháng Chín – Mười · Vòng phỏng vấn cuối· 22 phút

必要ひつようなのではないでしょうかchẳng phải là cần thiết saoNói ý kiến cho mềm

Chiều thứ Năm, mưa thu, khoảng 22 độ. Cô giáo cho cả lớp tập thảo luận nhóm như vòng phỏng vấn, chủ đề "thành phố thân thiện với khách nước ngoài". ワン hăng quá, cắt ngang lời bạn hai lần; cô giáo nhắc không nên ngắt lời người khác. Hine nêu ý kiến bằng giọng mềm, chỉ quên mất một chữ な, và cuối giờ được cô khen.

  • ~のではないだろうか / ~ではないか (chẳng phải là… sao (nêu ý kiến nhẹ)): ひつようなのではないだろうか (chẳng phải là cần thiết sao)
  • ~ないものか / ~ないものだろうか (không có cách nào… sao): なんとかならないものか (không có cách gì sao)
  • ~ものではない (không nên (lẽ thường)): ひとのわるぐちをいうものではない (không nên nói xấu người khác)

Cảnh 1 · Thứ Năm 20/9, 3 giờ chiều

Phòng học lớp thượng cấp, 3 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ở vòng thảo luận nhóm, nói đúng chưa đủ, phải nói cho mềm. Để ý chữ nhỏ đứng trước のでは trong câu của Hine.

Phòng học chiều mưa, ngoài cửa sổ mưa thu lất phất. Bốn bàn kê sát thành một nhóm. Hine ngồi, một tay đặt nhẹ lên bàn, vẻ mặt bình tĩnh đang nói. Đối diện, ワン nhoài người về trước, một tay giơ lên như định chen lời. Hai bạn cùng lớp ngồi hai bên. Phía sau, cô giáo đứng cạnh bảng đen, tay cầm tập giấy, mỉm cười nhìn nhóm. Trong cảnh có: bốn tờ giấy trên bàn, bút, chai nước, bảng đen, đồng hồ treo tường.
  1. Ba giờ chiều thứ Năm. Mưa thu lất phất ngoài cửa sổ. Cô giáo kê bàn thành từng nhóm bốn người.
  2. Cô giáo

    今日きょうは面接めんせつのグループ討論とうろんの練習れんしゅうです。テーマは「外国人がいこくじんに優やさしい町まち」です。

    Hôm nay ta tập thảo luận nhóm như ở vòng phỏng vấn. Chủ đề là "thành phố thân thiện với người nước ngoài".

  3. ワン

    駅えきの案内あんないは、英語えいごがあれば十分じゅうぶんだと思おもいます。

    Em nghĩ bảng chỉ dẫn ở ga chỉ cần có tiếng Anh là đủ ạ.

  4. Hine

    でも、英語えいごが苦手にがてな…

    Nhưng mà, những người không giỏi tiếng Anh…

  5. ワン

    英語えいごなら、だいたいの人ひとが…

    Tiếng Anh thì phần lớn mọi người đều…

  6. Cô giáo

    ワンさん、人ひとの話はなしは途中とちゅうで遮さえぎるものではありません。

    ワン, không nên ngắt lời người khác giữa chừng.

  7. ワン

    あ、すみません。ヒネさん、どうぞ。

    À, em xin lỗi. Hine, bạn nói tiếp đi.

  8. Hine

    ベトナムから来くる人ひとには、英語えいごが苦手にがてな人ひとも多おおいです。だから、留学生りゅうがくせいの意見いけんも必要ひつようだのではないでしょうか。

    nói nhầm

    Trong số người từ Việt Nam sang, nhiều người không giỏi tiếng Anh. Vì vậy, "chẳng phải ý kiến của du học sinh cũng cần thiết (đấy) sao?"

  9. Cô giáo

    「必要ひつようなのでは」ですね。な、を忘わすれずに。

    Là 「ひつようなのでは」 nhé. Đừng quên chữ な.

  10. Hine

    はい。留学生りゅうがくせいの意見いけんも必要ひつようなのではないでしょうか。

    Vâng. Chẳng phải ý kiến của du học sinh cũng cần thiết sao?

  11. ワン

    なるほど。でも、案内あんないを増ふやすと、お金かねがかかります。

    Ra vậy. Nhưng thêm bảng chỉ dẫn thì tốn tiền ạ.

  12. 何なんとか費用ひようを安やすくできないものでしょうか。

    Không có cách nào giảm chi phí sao?

  13. Hine

    学生がくせいのボランティアに頼たのめば…

    Nếu nhờ sinh viên tình nguyện thì…

  14. ワン

    それ、いいです!ボランティアなら私わたしも… あ、また遮さえぎってしまいました。すみません。

    Cái đó hay đấy! Tình nguyện thì tôi cũng… À, tôi lại cắt lời rồi. Xin lỗi.

  15. Cả nhóm bật cười. Hết giờ, cô giáo đi tới bàn nhóm Hine.
  16. Cô giáo

    ヒネさんの言いい方かたは、よかったですよ。強つよすぎず、でも はっきりしていました。

    Cách nói của Hine tốt lắm. Không gắt quá, mà vẫn rõ ràng.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~のではないだろうか

Tiếng Việt hỏi lại "chẳng phải… sao?". Tiếng Nhật cũng hỏi lại, để ý kiến nghe mềm đi.

Tiếng Việt

Kế hoạch nàychủ đề
chẳng phảivị ngữ
hơi gượng ép saobổ ngữ

Tiếng Nhật

この計画けいかくはchủ đề
少すこし無理むりがあるbổ ngữ
のではないだろうかvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "chẳng phải… sao" bọc hai đầu; tiếng Nhật chỉ một đuôi のではないでしょうか.

Công thức

いけん (ふつうけい)のではないでしょうか

Dùng trong thảo luận, bài luận, phỏng vấn: nói ý mình mà vẫn chừa chỗ cho người khác. Danh từ và tính từ な phải thêm な trước のでは.

駅えきの案内あんないは、もっと分わかりやすく できるのでは ないでしょうか。Bảng chỉ dẫn ở ga chẳng phải có thể làm dễ hiểu hơn sao?

Hine mách nhỏ: Câu này thật ra không hỏi. Nó là "tôi nghĩ vậy" nói nhỏ lại. Còn chữ な trước のでは thì chị quên hoài.

Cái Hine vừa suýt nói

留学生りゅうがくせいの意見いけんも必要ひつようだのではないでしょうか。

Nói đúng

留学生りゅうがくせいの意見いけんも必要ひつようなのでは ないでしょうか。

Hine để だ trước のでは. Danh từ và tính từ な đứng trước のでは phải đổi だ thành な: ひつようなのでは, がくせいなのでは.

Mẫu 2 · ~ないものか

"Không có cách nào… sao": than nhẹ mà vẫn mong tìm ra cách.

Tiếng Việt

Không có cách nàotrợ từ
vềvị ngữ
sớm hơn saobổ nghĩa

Tiếng Nhật

もっと早はやくbổ nghĩa
帰かえれないvị ngữ
ものかtrợ từ

Bấm đảo: tiếng Việt mở bằng "không có cách nào"; tiếng Nhật kết bằng ないものか.

Công thức

なんとかV ない (できない)ものでしょうか

Hay đi với なんとか (bằng cách nào đó) và động từ khả năng (できない, かえれない). Trong họp, phỏng vấn, đây là cách đề nghị khéo.

この問題もんだい、何なんとかならないものか。Chuyện này không có cách gì sao.

Bẫy

何なんとか会あいに行いくものか。

Nói đúng

何なんとか会あいに行いけないものか。

Muốn tìm cách thì dùng V ない + ものか (いけないものか: không có cách nào đi được sao). Bỏ ない thành いくものか lại là "đời nào tôi đi" (bài Vị khách khó tính) — nghĩa ngược hẳn.

Cần nhớ~ものだ
  • ものだ: lẽ thường, "thì phải thế".
  • Thêm ではない thành ものではない: lẽ thường thì "không nên".

Hay nhầm ものだ nói "nên thế"; ものではない là mặt ngược: "không nên thế".

Mẫu 3 · ~ものではない

"Không nên": lời của người lớn, dựa trên lẽ thường chứ không phải ý riêng.

Tiếng Việt

Không nên
nói xấuvị ngữ
người kháctân ngữ

Tiếng Nhật

人ひとの悪口わるぐちをtân ngữ
言いうvị ngữ
ものではない

Bấm đảo: "không nên" đứng trước động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật để ものではない sau động từ.

Công thức

V (じしょ)ものではない

Người nói dựa vào "ai cũng biết là thế", nên hay nghe từ thầy cô, bố mẹ, người lớn tuổi. Nói với cấp trên thì không dùng.

食たべ物ものを粗末そまつにするものではない。Không nên phí phạm đồ ăn.

Bẫy

辛からいものが嫌きらいなものではない。

Nói đúng

辛からいものが嫌きらいなわけではない。

Muốn nói "không hẳn là ghét" thì dùng わけではない. ものではない là lời khuyên theo lẽ thường "không nên", chỉ đi sau động từ thể từ điển.

Nhắc lại~ものだDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 34

学生がくせいは勉強べんきょうするものだ (sinh viên thì phải học). Bài này học mặt ngược của nó: ~ものではない (không nên).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: やさしい, ボランティア, むり, わるぐち, そまつ, なんとか

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:働はたらき方かたを見直みなおす時ときではないだろうか
    tiêu đề một bài xã luận trên báo mạng: "chẳng phải đã tới lúc xem lại cách làm việc sao".
  • màn hình điện tử:食たべ物ものを残のこすものではありません
    câu bà nội, bà ngoại trong phim Nhật hay nói với cháu: "không nên để thừa đồ ăn".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ba câu cho buổi thảo luận nhóm

Bạn đang ngồi ở vòng thảo luận nhóm. Viết ba câu: một ý kiến nói mềm, một lời đề nghị tìm cách, và một lời nhắc theo lẽ thường.

グループ討論とうろんのメモ

Ghi chú thảo luận nhóm

  1. ~のではないでしょうか

  2. ~ないものでしょうか

  3. ~ものではありません

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

若わかい人ひとの声こえも、もっと聞きくべきな__。 (… cũng nên lắng nghe tiếng nói của người trẻ hơn ….)

Giờ bạn nói được

Chẳng phải ý kiến của du học sinh cũng cần thiết sao?

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 32 · tiếp theo

「答こたえは長ながければいいというものではないよ。」

Câu trả lời không phải cứ dài là tốt đâu. (Tanaka)

Tối thứ Ba, Tanaka đóng vai người phỏng vấn qua video. Hine trả lời một câu ba phút liền, và anh chỉ nói một câu.

~というものではない · ~ないこともない · ~ことは~がVào tập 32

和わを以もって貴とうとしと為なす。Lấy hoà làm quý. Câu mở đầu bản Hiến pháp mười bảy điều tương truyền của Thái tử Shōtoku (năm 604).