Tập 29· Tháng Chín – Mười · Vòng phỏng vấn cuối· 22 phút

期待きたいに応こたえられるようにđể đáp lại kỳ vọngThư mời phỏng vấn

Sáng thứ Tư, trời mát hơn, khoảng 24 độ. Email của công ty du lịch tới lúc Hine vừa mở mắt: nhờ lời giới thiệu của chị Kimura sau đợt thực tập, cô được mời vào vòng tuyển sớm. Hine gọi Tanaka ngay, đọc to câu trả lời định viết, và đặt nhầm chữ ở ngay câu "đáp lại kỳ vọng". Tanaka sửa, rồi dặn: hướng tới buổi phỏng vấn thì ngày nào cũng tập, và đúng hôm quan trọng là hay ngủ quên, nên đặt hai cái báo thức.

  • ~にこたえて / ~にこたえる (đáp lại (mong đợi, yêu cầu)): きたいにこたえて (đáp lại sự mong đợi)
  • ~にむけて / ~にむけた (hướng tới): めんせつにむけて (hướng tới buổi phỏng vấn)
  • ~にかぎって (riêng lúc…, đúng lúc… lại): だいじなひにかぎって (đúng hôm quan trọng lại)

Cảnh 1 · Thứ Tư 12/9, 7 giờ sáng

Phòng 202, 7 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Hai từ こたえる và おうじる viết cùng một chữ Hán, một từ "đáp lại", một từ "tuỳ theo". Xem Hine chọn từ nào cho câu trả lời đầu tiên.

Phòng trọ nhỏ buổi sáng đầu thu, rèm cửa sổ hé, gió nhẹ thổi tà rèm. Hine ngồi bật dậy trên nệm, tóc còn rối nhẹ, một tay áp điện thoại lên tai, mặt rạng rỡ. Cạnh gối: hai cái đồng hồ báo thức tròn đặt cạnh nhau, một cuốn sổ mở, cây bút. Trên tường một tờ lịch.
  1. Bảy giờ sáng thứ Tư. Cửa sổ phòng 202 hé mở, gió đầu thu đã mát. Điện thoại rung trên gối: một email của công ty du lịch.

Email của phòng nhân sự công ty du lịch, gửi lúc 6 giờ 50 sáng.

Nghe cả trang
  1. Hine đọc hai lần, ngồi bật dậy, bấm gọi Tanaka.
  2. Hine

    もしもし、田中たなかさん?早期選考そうきせんこうの案内あんないが来きたよ!

    Alô, anh Tanaka à? Em nhận được thư mời vòng tuyển sớm rồi!

  3. Tanaka

    ほんと?おめでとう。木村きむらさんの推薦すいせんだね。

    Thật hả? Chúc mừng em. Là nhờ chị Kimura giới thiệu đấy.

  4. Hine

    うん。返事へんじはこう書かこうと思おもって。「皆様みなさまのご期待きたいに応おうじられるよう、頑張がんばります」。

    nói nhầm

    Ừ. Em định trả lời thế này: "Tôi sẽ cố gắng để (tuỳ theo) kỳ vọng của mọi người."

  5. Tanaka

    期待きたいには「こたえる」だよ。「おうじる」は「希望きぼうに応おうじて」みたいに、合あわせるときに使つかうの。

    Kỳ vọng thì phải là 「こたえる」. 「おうじる」 là khi mình điều chỉnh theo, kiểu 「きぼうに おうじて」 (tuỳ theo nguyện vọng).

  6. Hine

    あ、そうか。皆みなさんの期待きたいに応こたえられるように、頑張がんばります。

    À đúng rồi. Tôi sẽ cố gắng để đáp lại kỳ vọng của mọi người.

  7. Tanaka

    いいね。面接めんせつに向むけて、毎日まいにち練習れんしゅうしよう。

    Được đấy. Hướng tới buổi phỏng vấn, mỗi ngày luyện tập thôi.

  8. Hine

    毎日まいにち?田中たなかさん、忙いそがしくない?

    Mỗi ngày á? Anh không bận à?

  9. Tanaka

    夜よるの三十分さんじゅっぷんならね。それと…大事だいじな日ひに限かぎって、寝坊ねぼうするんだよね。

    Ba mươi phút buổi tối thì được. Mà này… đúng hôm quan trọng là lại ngủ quên nhỉ.

  10. Hine

    こわいこと言いわないで。

    Đừng nói điều đáng sợ thế chứ.

  11. Tanaka

    だから、目覚めざまし時計どけいを二ふたつかけておいて。

    Thế nên đặt sẵn hai cái báo thức vào.

  12. Hine đặt thêm một cái đồng hồ báo thức cạnh điện thoại, rồi chép câu trả lời đúng vào sổ.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~に応えて · ~に応える

Tiếng Việt nói "đáp lại". Tiếng Nhật cũng có một chữ riêng: こたえる.

Tiếng Việt

Đáp lại tiếng gọi của người hâm mộ,
ca sĩ hátvị ngữ
thêm một bàitân ngữ

Tiếng Nhật

ファンの声こえに応こたえて、
もう一曲いっきょくtân ngữ
歌うたったvị ngữ

Bấm đảo: "đáp lại" đứng trước "kỳ vọng" trong tiếng Việt; tiếng Nhật để きたい trước, にこたえて sau.

Công thức

きたい / こえ / ようぼうに こたえてする こと

Hay đi với きたい (kỳ vọng), こえ (tiếng gọi), ようぼう (yêu cầu). Đọc là こたえる, giống "trả lời" nhưng viết chữ khác.

お客様きゃくさまの要望ようぼうに応こたえて、メニューを増ふやしました。Đáp lại yêu cầu của khách, quán đã thêm món.

Hine mách nhỏ: Chị nhớ thế này: こたえる là có người chờ mình. Còn おうじる là mình chạy theo cho vừa.

Cái Hine vừa suýt nói

皆様みなさまのご期待きたいに応おうじられるよう、頑張がんばります。

Nói đúng

皆様みなさまのご期待きたいに応こたえられるよう、頑張がんばります。

Hine dùng おうじる (tuỳ theo, bài Hội thảo tuyển dụng chung) cho kỳ vọng. Viết cùng chữ Hán với こたえる nhưng きたいに こたえる mới là "đáp lại kỳ vọng"; おうじる là điều chỉnh cho vừa (きぼうに おうじて: tuỳ theo nguyện vọng).

Cần nhớ~向むけ
  • むけ đứng ngay sau danh từ chỉ NGƯỜI dùng: dành cho ai.
  • Không có に: こどもむけ, しょしんしゃむけ.

Hay nhầm むけ (dành cho ai) không có に; にむけて (hướng tới việc gì) luôn có に.

Mẫu 2 · ~に向けて · ~に向けた

"Hướng tới" một ngày sắp tới: mọi việc bây giờ đều nhắm vào nó.

Tiếng Việt

Hướng tớitrợ từ
giải đấu,đích đến
đã tăngvị ngữ
giờ luyện tậptân ngữ

Tiếng Nhật

大会たいかいđích đến
に向むけて、trợ từ
練習れんしゅうをtân ngữ
増ふやしたvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "hướng tới" đứng đầu; tiếng Nhật đặt mục tiêu trước rồi mới にむけて.

Công thức

めんせつ / しけん / たいかいに むけていま する こと

Trước động từ dùng にむけて, trước danh từ dùng にむけた (にむけた じゅんび: sự chuẩn bị hướng tới…).

卒業そつぎょうに向むけた計画けいかくを立たてました。Tôi đã lập kế hoạch hướng tới ngày tốt nghiệp.

Bẫy

初心者しょしんしゃに向むけての本ほんを買かった。

Nói đúng

初心者しょしんしゃ向むけの本ほんを買かった。

Sách dành cho người mới: むけ đứng ngay sau người dùng, không có に. にむけて là hướng tới một mục tiêu, một ngày sắp tới: しけんに むけて べんきょうする (học hướng tới kỳ thi).

Mẫu 3 · ~に限って

"Đúng hôm… lại": chuyện xui cứ chọn đúng lúc không nên.

Tiếng Việt

Đúngtrợ từ
hôm không mang ôthời gian
là trờichủ ngữ
mưavị ngữ

Tiếng Nhật

傘かさを持もっていない日ひthời gian
に限かぎって、trợ từ
雨あめがchủ ngữ
降ふるvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "đúng… là lại" bọc cả câu; tiếng Nhật chỉ một mảnh にかぎって sau danh từ chỉ lúc.

Công thức

だいじな ひ / いそいでいる ときに かぎってこまる こと

Nghĩa thứ hai: うちのこに かぎって (riêng con tôi thì không…) — nói khi rất tin một người.

うちの子こに限かぎって、うそはつきません。Riêng con nhà tôi thì không nói dối đâu.

Nhắc lại~向むけDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 47

子こども向むけの本ほん (sách dành cho trẻ em). Bài này đặt nó cạnh ~に向むけて (hướng tới mục tiêu).

7 từ để nói được cảnh trên

+ 8 từ thêm: こえ, たいかい, ようぼう, そつぎょう, しょしんしゃ, たてる, こ, うそ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:お客様きゃくさまのご要望ようぼうにお応こたえして、営業時間えいぎょうじかんを延のばしました
    tờ giấy dán ở cửa siêu thị: "đáp lại mong muốn của quý khách, chúng tôi kéo dài giờ mở cửa".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:新駅しんえきの開業かいぎょうに向むけて、工事こうじをしています
    tấm bảng ở công trường gần ga: "đang thi công hướng tới ngày khai trương ga mới".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ba câu cho mùa thi, mùa phỏng vấn của bạn

Bạn đang hướng tới một ngày quan trọng của mình. Viết ba câu: đáp lại kỳ vọng của ai, đang chuẩn bị gì, và chuyện xui "đúng lúc… lại" bạn từng gặp.

大事だいじな日ひに向むけて

Hướng tới ngày quan trọng

  1. ~に応こたえて

  2. ~に向むけて

  3. ~に限かぎって

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

両親りょうしんの期待きたいに__ように、一生懸命いっしょうけんめい勉強べんきょうした。 (Tôi học hết sức để … kỳ vọng của bố mẹ.)

Giờ bạn nói được

Tôi sẽ cố gắng để đáp lại kỳ vọng của mọi người.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 30 · tiếp theo

「ここにいる限かぎり、何なんでも聞きいてね。」

Chừng nào chị còn ở đây, có gì em cứ hỏi nhé.

Tối thứ Bảy, cuối ca ở ひまわり. Linh nghe tin Hine vào vòng tuyển, vừa mừng vừa lo: chị đi làm rồi thì ai kèm em?

~かぎり(は) · ~にかぎり · ~かぎりではVào tập 30

早起はやおきは三文さんもんの徳とく。Dậy sớm thì được lợi. Tục ngữ Nhật.