Tập 17· Tháng Năm – Sáu · Mùa phỏng vấn· 22 phút

受うけるまでだthì đi thi thôiĐành phải thôi

Tối thứ Ba, mưa, khoảng 23 độ. Công ty khách sạn báo Hine trượt vòng hai. Em gái gọi video từ Huế, hỏi chị có buồn không. Hine kể lịch trùng nên đã đành từ chối một công ty khác, và chính em gái, người đang tự học tiếng Nhật, bắt được chữ chị chia sai. Giờ Hine chỉ còn chờ thư của công ty du lịch; không được thì năm sau thi lại.

  • ~ざるをえない (đành phải, buộc phải): ことわらざるをえない (đành phải từ chối)
  • ~ほかない / ~よりほかない (chỉ còn cách): まつほかない (chỉ còn cách chờ)
  • ~までだ / ~までのことだ (thì đành… thôi, chỉ… mà thôi): だめなら もういちど うけるまでだ (không được thì thi lại thôi)

Cảnh 1 · Thứ Ba 26/6, 8 giờ tối

Phòng 202, cuộc gọi video từ Huế

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. する đi với ざるをえない thì đổi thành gì? Em gái của Hine biết đấy.

  1. Tám giờ tối, mưa. Chiều nay công ty khách sạn gửi thư: Hine trượt vòng hai. Màn hình điện thoại sáng lên, em gái gọi video từ Huế.
  2. Em gái

    お姉ねえちゃん、元気げんき?…あれ、顔かおが暗くらいよ。

    Chị ơi, khoẻ không? …Ơ, mặt chị buồn thế.

  3. Hine

    ホテルの会社かいしゃ、二次面接にじめんせつで落おちちゃった。

    Công ty khách sạn ấy, chị trượt vòng hai rồi.

  4. Em gái

    えー、悲かなしい?

    Ơ, chị có buồn không?

  5. Hine

    ちょっとね。それに先週せんしゅうは、日程にっていが重かさなって、一社いっしゃ辞退じたいしざるを得えなかったし。

    nói nhầm

    "Chút chút. Mà tuần trước lịch trùng, chị còn đành phải rút khỏi một công ty."

  6. Em gái

    「しざる」?日本語にほんごの先生せんせいは「せざる」って言いってたよ。

    "しざる"? Cô dạy tiếng Nhật của em bảo là "せざる" mà.

  7. Hine

    あ、ほんとだ。「する」は「せざる」だね。日程にっていが重かさなったので、一社いっしゃ断ことわらざるを得えなかった。

    À, đúng thật. 「する」 thành 「せざる」. Lịch trùng nên chị đành phải từ chối một công ty.

  8. Em gái

    じゃあ、今いまはどうするの?

    Thế giờ chị làm sao?

  9. Hine

    旅行会社りょこうがいしゃの結果けっかを待まってる。結果けっかが出でるまで、待まつほかない。

    Chị đang chờ kết quả của công ty du lịch. Chỉ còn cách chờ tới khi có kết quả.

  10. Em gái

    もし、だめだったら?

    Nếu không được thì sao?

  11. Hine

    だめなら、もう一度いちど受うけるまでだ。来年らいねんもあるし。

    Không được thì thi lại lần nữa thôi. Còn năm sau mà.

  12. Em gái

    お姉ねえちゃん、かっこいい!

    Chị ngầu quá!

  13. Hine bật cười. Ngoài cửa sổ mưa vẫn rơi, nhưng phòng 202 như sáng hơn hẳn.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~ざるを得ない

"Đành phải": hoàn cảnh ép, dù lòng không muốn.

Tiếng Việt

Trời mưa nên
đành phải hoãnvị ngữ
trận đấuchủ đề

Tiếng Nhật

雨あめなので、
試合しあいはchủ đề
中止ちゅうしせざるを得えないvị ngữ

Bấm đảo: "đành phải" đứng trước động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật để ざるをえない ở cuối câu.

Công thức

V ない (bỏ ない)ざるをえない

Lấy thể ない, bỏ ない, thêm ざる: ことわらない → ことわらざる. Riêng する → せざる, くる → こざる.

上司じょうしに頼たのまれたら、引ひき受うけざるを得えない。Bị cấp trên nhờ thì đành phải nhận.

Cái Hine vừa suýt nói

一社いっしゃ辞退じたいしざるを得えなかった。

Nói đúng

一社いっしゃ辞退じたいせざるを得えなかった。

Hine chia する thành しざる. する → せざる. ざるをえない, ほかない, しかない cùng nghĩa "đành phải"; ざるをえない nhấn hoàn cảnh ép buộc, しかない thân mật nhất.

Cần nhớ~しかない · ~わけにはいかない
  • しかない: "chỉ còn cách", thân mật nhất, dùng hằng ngày.
  • わけにはいかない: "không thể (vì lẽ thường, vì trách nhiệm)", không phải vì không có khả năng.

Hay nhầm わけにはいかない không phải "không có khả năng"; 泳およげない (không biết bơi) khác 泳およぐわけにはいかない (không thể bơi, vì hoàn cảnh).

Mẫu 2 · ~ほかない

"Chỉ còn cách": mọi đường khác đã đóng.

Tiếng Việt

Hết tàu nên
chỉ còn cáchvị ngữ
đi bộ vềbổ ngữ

Tiếng Nhật

電車でんしゃがないので、
歩あるいて帰かえるbổ ngữ
ほかないvị ngữ

Bấm đảo: "chỉ còn cách" đứng trước việc trong tiếng Việt; tiếng Nhật để ほかない sau động từ.

Công thức

V じしょほかない

Nghĩa như しかない nhưng cứng hơn, hay gặp trong văn viết. Giọng hơi buồn, bất lực.

誰だれも手伝てつだってくれないなら、一人ひとりでやるよりほかない。Không ai giúp thì chỉ còn cách tự làm một mình.

Mẫu 3 · ~までだ / ~までのことだ

"Thì… thôi": bình thản, dứt khoát, không than.

Tiếng Việt

Không có xe buýt
thì đibổ ngữ
taxicách thức
thôivị ngữ

Tiếng Nhật

バスがなければ、
タクシーでcách thức
行いくbổ ngữ
までだvị ngữ

Bấm đảo: chữ "thôi" ở cuối câu tiếng Việt; tiếng Nhật cũng để までだ ở cuối.

Công thức

A なら / A ばV じしょまでだ

Hay đi sau ~なら, ~ば: có phương án dự phòng, người nói không lo. Với thể た (~たまでだ) thì nghĩa "chỉ là… mà thôi": きかれたから こたえたまでです.

聞きかれたから、答こたえたまでです。Được hỏi nên tôi chỉ trả lời thôi.

Hine mách nhỏ: Lúc buồn, nói までだ thay cho ほかない là tự cho mình một chút can đảm.

Nhắc lại~しかない, ~わけにはいかないDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 13

待まつしかない (chỉ còn cách chờ) · 休やすむわけにはいかない (không thể nghỉ được). Bài này thêm ざるを得えない, ほかない cùng nhóm "đành phải".

6 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: かなしい, しあい, じょうし, あるく, タクシー, かっこいい, だめ

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:天候不良てんこうふりょうのため、中止ちゅうしせざるを得えない状況じょうきょうとなりました
    thông báo huỷ sự kiện trên trang web của ban tổ chức: "vì thời tiết xấu, chúng tôi đành phải huỷ".
  • màn hình điện tử:今いまは見守みまもるほかない
    câu hay nghe trong phỏng vấn trên bản tin, khi người nhà chờ tin: "giờ chỉ còn cách dõi theo".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Tin nhắn gửi về nhà

Nhắn cho người nhà ba câu về một tuần không suôn sẻ: điều bạn đành phải làm, điều chỉ còn cách chờ, và một câu dứt khoát "không được thì… thôi".

家族かぞくへのメッセージ

Tin nhắn gửi về nhà

  1. ~ざるを得えない

  2. ~ほかない

  3. ~までだ

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

社長しゃちょうの命令めいれいなら、従したがわ__。 (Là lệnh của giám đốc thì … tuân theo.)

Giờ bạn nói được

Không được thì thi lại lần nữa thôi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 18 · tiếp theo

「考かんがえようによっては、いい経験けいけんだったよ。」

Nghĩ theo cách khác thì đó là một trải nghiệm tốt đấy.

Chủ nhật, Linh vừa thi N3 về, mặt buồn thiu. Hine chạy ra cửa hàng mua hai cây kem.

~ようによっては · ~ならともかく · ~からみるとVào tập 18

果報かほうは寝ねて待まて。Tin vui thì cứ thong thả mà chờ. Tục ngữ Nhật.