Tập 43· Tháng Mười Một – Mười Hai · Thi N2· 22 phút
難しくなるとみられているđược cho là sẽ khó hơnĐề năm nay ra sao
Chiều thứ Hai, lạnh, khoảng 11 độ. Ở quán cà phê gần ga わかばだい, Hine đọc một bài báo mạng về JLPT, giọng văn toàn ~とみられる. Hine mượn luôn chữ đó để nói ý của chính mình, và Linh nhận ra ngay. Linh hỏi sao người ta nói phần đọc N2 thiếu giờ; Hine giải thích: hỏi vì sao thì là vì bài dài mà câu nhiều. Linh kể năm ngoái nghe nói, trái với dự đoán, phần nghe lại dễ hơn.
- ~とみられる / ~とおもわれる (được cho là, có vẻ là (văn báo)): むずかしくなるとみられる (được cho là sẽ khó hơn)
- ~にはんして / ~にはんする (trái với): よそうにはんして (trái với dự đoán)
- ~かというと / ~かといえば (nếu hỏi… thì): なぜかというと (nếu hỏi vì sao thì)
Cảnh 1 · Thứ Hai 19/11, 6 giờ chiều
Quán cà phê gần ga わかばだい, 6 giờ chiều
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ba cách nói hay gặp trên báo. Để ý vì sao Linh bật cười khi Hine nói ý của mình.
- Sáu giờ chiều. Trời đã tối, đèn quán vàng ấm. Hai cốc cà phê sữa, một chiếc điện thoại đặt giữa bàn, màn hình là bài báo mạng về kỳ thi tháng Mười Hai.
Tiêu đề bài báo mạng trên điện thoại Hine.
Hine
見て。
「今年の 試験は 難しくなるとみられている」 って。 Xem này. "Kỳ thi năm nay được cho là sẽ khó hơn", nè.
Linh
「みられる」
って、 だれが 見るんですか。 「みられる」 là ai nhìn thế chị?
Hine
だれか、
じゃなくて、 「そう 考えられている」 って 意味。 ニュースの 言葉だよ。 Không phải ai cả, nghĩa là "người ta cho là vậy". Chữ của bản tin đấy.
私も、
今年は 読解が 長くなるとみられる。 nói nhầm
"Chị cũng (được cho là)" nghĩ năm nay phần đọc sẽ dài hơn.
Linh
ヒネさん、
自分の 意見なら 「長くなると 思う」 ですよね。 ニュースの 人みたいです。 Chị Hine, ý của mình thì là 「ながくなると おもう」 chứ. Nghe như người đọc bản tin ấy.
Hine
あ、
そうだね。 私は、 読解が 長くなると 思う。 À, đúng rồi. Chị nghĩ phần đọc sẽ dài hơn.
Linh
N2の
読解は、 時間が 足りないってよく 聞きます。 どうしてですか。 Em hay nghe nói phần đọc N2 không đủ giờ. Sao vậy chị?
Hine
なぜ
時間が 足りないかというと、 文章が 長いからです。… なんてね。 問題も 多いし。 Nếu hỏi vì sao không đủ giờ thì là vì bài văn dài. …Nói như thầy giáo vậy thôi. Câu hỏi cũng nhiều nữa.
Linh
私が
聞いた話だと、 去年は 予想に 反して、 聴解の ほうが 簡単だったそうです。 Theo chuyện em nghe được thì năm ngoái, trái với dự đoán, phần nghe lại dễ hơn.
Hine
ふうん。
でも、 今年もそうとは 限らないよ。 Ừm. Nhưng năm nay chưa chắc đã vậy đâu.
Linh
じゃあ、
どっちを 練習するかというと…。 Vậy nếu hỏi nên luyện phần nào thì….
Hine
両方!
Cả hai!
- Hai chị em cùng bật cười. Linh gập điện thoại, kéo cuốn sổ nghe của Hine lại gần.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · ~とみられる
"Được cho là…": không nói ai nghĩ, chỉ nói đó là cách nhìn chung — giọng của báo, đài.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "được cho là" đứng trước trong tiếng Việt; とみられる đứng cuối trong tiếng Nhật.
Công thức
N はふつうけいと みられる
Tiếng Việt "được cho là" đứng trước điều được đoán; tiếng Nhật gắn とみられる ở cuối câu. Ý của chính mình thì dùng とおもう.
事故の
Hine mách nhỏ: みられる ở đây không phải "bị nhìn". Nó là "người ta nhìn nhận như vậy", nên chỉ hợp với tin tức, báo cáo.
私も、長くなるとみられる。
私は、
とみられる, とおもわれる (khách quan, báo chí) khác といわれている (người ta truyền nhau nói). Ý của chính mình thì dùng とおもう; Hine mượn chữ của bài báo nên nghe như người đọc tin.
Cần nhớ~と言われている
- といわれている: người ta nói rằng (điều nhiều người truyền nhau nói).
Hay nhầm といわれている là "người ta nói";
Mẫu 2 · ~に
"Trái với…": kết quả đi ngược điều đã đoán, đã mong.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "trái với" đứng trước danh từ trong tiếng Việt; にはんして đứng sau danh từ trong tiếng Nhật.
Công thức
よそう / きたいに はんして、いがいな けっか
Vế sau là điều bất ngờ, ngược với vế trước.
規則に
予想に、
予想どおり、
にはんして chỉ dùng khi kết quả NGƯỢC dự đoán. Đúng như đã đoán thì dùng どおり.
Mẫu 3 · ~かというと
"Nếu hỏi… thì…": tự đặt câu hỏi giùm người nghe rồi trả lời luôn.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "nếu hỏi… thì" bọc câu hỏi trong tiếng Việt; tiếng Nhật gắn かというと sau câu hỏi.
Công thức
なぜ / どうして + ふつうけいか というと、りゆう + からだ
Vế sau hay kết bằng からだ, ためだ. Hay gặp trong bài thuyết trình, giải thích.
私が
Nhắc lại~と言われている Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 22
日本人は
7 từ để nói được cảnh trên
+ 7 từ thêm: たいふう, じょうりく, きたい, きそく, こうい, スピード, かんとう
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:週末は
混雑するとみられます dòng chữ trên bản tin giao thông ở ga: "cuối tuần được dự đoán sẽ đông". - nhãn, thẻ ghi chữ:規則に
反した 場合は 退場していただきます biển ở cửa sân vận động: "nếu vi phạm quy định, xin mời rời khỏi khu vực".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Một bản tin ba câu về thành phố của bạn
Bạn là phóng viên tập sự. Viết ba câu cho bản tin: một dự đoán theo giọng báo, một kết quả trái với mong đợi, và một câu tự hỏi rồi giải thích.
町の
Tin tức khu phố
~とみられる
~に
反して ~かというと
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
今年の
Kỳ thi năm nay được cho là sẽ khó hơn.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
敵を
