Tập 44· Tháng Mười Một – Mười Hai · Thi N2· 22 phút
散歩がてらnhân tiện đi dạoĐi thử đường tới điểm thi
Chiều thứ Bảy, nắng hanh, khoảng 12 độ. Mai Hine làm đề thi thử 1, tuần sau thi thật. Sato rủ Hine đi thử đường tới điểm thi, nhân tiện đi dạo. Hine nhắc lại lời rủ mà gắn がてら vào sai chỗ; Sato sửa giùm. Hai người ăn trưa gần điểm thi để xem trước quán; đi tới cổng mà không lạc lần nào, Hine thấy yên tâm hẳn.
- ~がてら (nhân tiện, kết hợp): さんぽがてら (nhân đi dạo)
- ~をかねて (kiêm luôn): したみをかねて (kiêm luôn đi xem trước)
- ~ことなく (mà không…): まようことなく (mà không lạc)
Cảnh 1 · Thứ Bảy 24/11, 2 giờ chiều
Đường tới điểm thi, 2 giờ chiều
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ba cách nói "làm hai việc một lúc" và "mà không…". Để ý chữ Sato sửa trong câu của Hine.

- Hai giờ chiều thứ Bảy. Ở cửa soát vé, Sato giơ tấm bản đồ in sẵn, đánh dấu một vòng tròn bằng bút đỏ. Trời nắng hanh, gió lạnh, lá bạch quả vàng rụng đầy vỉa hè.
Sato
ヒネさん、
散歩がてら、 試験会場まで 歩いてみよう。 Chị Hine, nhân đi dạo, mình thử đi bộ tới điểm thi xem.
Hine
いいね。
散歩するがてら、 道を 覚えよう。 nói nhầm
Hay đấy. "Nhân (đang) đi dạo", nhớ đường luôn.
Sato
「するがてら」
じゃなくて、 「散歩がてら」 だよ。 動詞なら 「歩きがてら」。 Không phải 「するがてら」, là 「さんぽがてら」 chị ạ. Động từ thì 「あるきがてら」.
Hine
そっか。
散歩がてら、 道を 覚えよう。 À ra vậy. Nhân đi dạo, nhớ đường luôn.
- Hai người đi dọc con phố có hàng cây bạch quả. Sato đếm từng ngã rẽ, Hine chụp ảnh từng tấm biển chỉ đường.
Sato
ここを
右。… あ、 あそこに 定食屋が ある。 Rẽ phải chỗ này. …À, đằng kia có quán cơm suất.
Hine
下見を
かねて、 お昼は ここで 食べようか。 当日も ここに 来るかもしれないし。 Kiêm luôn xem trước, trưa nay ăn ở đây nhé. Hôm thi có khi cũng ghé đây.
Sato
賛成!
Đồng ý!
- Ăn xong, hai người đi nốt đoạn đường cuối. Cổng trường đại học hiện ra sau hàng cây.
Sato
着いた!
駅から 十五分だね。 Tới rồi! Từ ga mất mười lăm phút nhỉ.
Hine
一度も
迷うことなく、 会場に 着いた。 Tới được điểm thi mà không lạc lần nào.
Sato
当日は、
人について 行かないでね。 違う 大学に 行く人も いるから。 Hôm thi đừng đi theo người khác nhé. Có người đi trường khác đấy.
Hine
うん。
これで 安心した。 付き合ってくれて、 ありがとう。 Ừ. Thế là yên tâm rồi. Cảm ơn em đã đi cùng chị.
Sato
私も
運動を かねてだから。 来週、 頑張ってね。 Em cũng kiêm luôn vận động mà. Tuần sau cố lên nhé chị.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · ~がてら
"Nhân đi… thì…": một chuyến đi, hai việc.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "nhân" đứng trước việc trong tiếng Việt; がてら đứng sau việc trong tiếng Nhật.
Công thức
N (さんぽ / かいもの)がてら、もう ひとつの こと
Vế trước là việc có đi lại (さんぽ, かいもの, けんぶつ), vế sau là việc làm thêm trên đường.
駅まで
Hine mách nhỏ: Danh từ する thì bỏ する: さんぽがてら. Động từ thường thì dùng thân ます: あるきがてら.
散歩するがてら、
散歩がてら、
がてら không đứng sau thể từ điển. Danh từ する bỏ する (さんぽがてら); động từ thường dùng thân ます (あるきがてら).
Cần nhớ~ついでに · ~ずに
- ついでに: nhân tiện (làm thêm việc phụ nhân việc chính).
- ずに: mà không… (văn viết hơn
ないで).
Hay nhầm する →
Mẫu 2 · ~をかねて
"Kiêm luôn…": một việc làm, hai mục đích.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "kiêm luôn" đứng trước mục đích trong tiếng Việt; をかねて đứng sau mục đích trong tiếng Nhật.
Công thức
もくてき (したみ / うんどう)を かねて、V
Vế trước là mục đích thứ hai (したみ, うんどう, べんきょう), vế sau là việc đang làm.
日本語の
Mẫu 3 · ~ことなく
"Mà không…": ずに của bài viết, bài phát biểu.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "mà không" đứng trước động từ trong tiếng Việt; ことなく đứng sau động từ trong tiếng Nhật.
Công thức
V (じしょ)ことなく、V
Hay đi với いちども (không một lần), やすむ, あきらめる, まよう.
最後まで
Nhắc lại~ついでにDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 46
買い物の
Nhắc lại~ずにDạy chính ở: Ngữ pháp N4 tập 17
朝
7 từ để nói được cảnh trên
+ 5 từ thêm: つきあう, うんどう, よる, あきらめる, おひる
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:お散歩がてら、
お 立ち寄りください tấm bảng trước một tiệm cà phê nhỏ: "nhân đi dạo, mời ghé vào". - nhãn, thẻ ghi chữ:観光を
かねて、 地元の 祭りへ dòng chữ trên tờ rơi du lịch: "kiêm luôn tham quan, tới lễ hội địa phương".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Kế hoạch một buổi chiều hai việc
Cuối tuần này bạn có một buổi chiều rảnh. Viết ba dòng vào sổ tay: nhân đi đâu thì làm gì, làm việc gì kiêm luôn mục đích nào, và điều bạn mong làm được mà không…
土曜日の
Chiều thứ Bảy
~がてら
~をかねて
~ことなく
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
散歩がてら、
Nhân đi dạo, mình thử đi bộ tới điểm thi xem. (Sato)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一石二鳥。Một hòn đá trúng hai con chim. Thành ngữ bốn chữ quen thuộc của Nhật.
