Tập 21· Tháng Bảy – Tám · Thực tập mùa hè· 22 phút

木村きむらさんのもとでdưới sự hướng dẫn của chị KimuraĐọc bản kế hoạch tour

Sáng thứ Tư, nắng, khoảng 34 độ. Chị Kimura đưa Hine bản kế hoạch tour bốn ngày cho đoàn khách Việt: ngày đầu không có bữa sáng vì xuất phát từ năm giờ. Từ hôm nay Hine cùng chị làm kế hoạch này. Lúc chị Kimura ra ngoài nghe điện thoại, Tanaka thì thầm: riêng khoản dẫn đoàn, cả phòng không ai hơn chị Kimura. Hine muốn khiêm tốn một câu, mà lại "khen" đúng cái mình kém.

  • ~のもとで / ~のもとに (dưới (sự hướng dẫn, điều kiện)): きむらさんのもとで (dưới sự hướng dẫn của chị Kimura)
  • ~ぬきで / ~をぬきにして (bỏ…, không có…): ちょうしょくぬきで (không có bữa sáng)
  • ~にかけては (riêng về khoản…): あんないにかけては (riêng về khoản dẫn đường)

Cảnh 1 · Thứ Tư 1/8, 10 giờ sáng

Bàn của Hine, 10 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Có một chữ chỉ dùng để khen. Xem Hine có dùng nó để chê mình không.

  1. Mười giờ sáng thứ Tư, nắng chói trên mái các toà nhà Shinjuku. Chị Kimura đặt lên bàn Hine một xấp giấy kẹp ghim.
  2. Chị Kimura

    これ、ベトナムのお客様きゃくさまの四日間よっかかんのツアーの計画けいかく。最初さいしょから読よんでみて。

    Đây là kế hoạch tour bốn ngày cho đoàn khách Việt. Em đọc từ đầu xem.

  3. Hine

    はい。…「初日しょにちは朝食ちょうしょく抜ぬきで、早朝そうちょうに出発しゅっぱつします」。朝あさ五時ごじですか。

    Vâng. …"Ngày đầu không có bữa sáng, xuất phát từ sáng sớm." Năm giờ sáng ạ?

  4. Chị Kimura

    そう。飛行機ひこうきが早はやいから。朝あさご飯はんは、バスの中なかでおにぎりを配くばるの。

    Ừ. Vì chuyến bay sớm. Bữa sáng thì phát cơm nắm trên xe buýt.

  5. この計画けいかく、ヒネさんにも一緒いっしょに作つくってもらうね。私わたしのもとで、一いちから覚おぼえて。

    Kế hoạch này chị nhờ em làm cùng nhé. Dưới tay chị, em học từ đầu.

  6. Hine

    ありがとうございます。木村きむらさんのもとで、ツアーの計画けいかくを学まなべて、うれしいです。

    Em cảm ơn chị. Được học lập kế hoạch tour dưới sự hướng dẫn của chị, em vui lắm ạ.

  7. Chị Kimura ra hành lang nghe điện thoại. Tanaka kéo ghế sang, nói nhỏ.
  8. Tanaka

    案内あんないにかけては、木村きむらさんにかなう人ひとはいないよ。この部屋へやで一番いちばん。

    Riêng về khoản dẫn đoàn, không ai bằng chị Kimura. Nhất phòng này đấy.

  9. Hine

    すごいね。わたしは…地図ちずにかけては、苦手にがてなんだけど。

    nói nhầm

    "Giỏi thật. Còn em thì… riêng về khoản bản đồ thì em kém."

  10. Tanaka

    それ、変へんだよ。「にかけては」は、得意とくいなことを褒ほめるときに使つかうんだ。「地図ちずは苦手にがて」でいい。

    Nghe lạ đấy. 「にかけては」 dùng khi khen điều mình giỏi. Nói 「ちずは にがて」 là được.

  11. Hine

    そっか。じゃあ、ベトナム語ごの通訳つうやくにかけては、誰だれにも負まけないよ。

    Ra vậy. Thế thì riêng khoản phiên dịch tiếng Việt, em không thua ai đâu.

  12. Tanaka

    それなら正ただしい。冗談じょうだんは抜ぬきにして、本当ほんとうにそうだと思おもう。

    Thế thì đúng. Bỏ đùa sang một bên, anh nghĩ đúng là vậy thật.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~のもとで / ~のもとに

"Dưới…": đứng dưới sự hướng dẫn, điều kiện hay ảnh hưởng của ai, cái gì.

Tiếng Việt

Hội thaochủ ngữ
diễn ravị ngữ
dưới bầu trời xanhnơi chốn

Tiếng Nhật

青空あおぞらのもとで、nơi chốn
運動会うんどうかいがchủ ngữ
行おこなわれたvị ngữ

Bấm đảo: "dưới sự hướng dẫn của…" ở cuối câu tiếng Việt; tiếng Nhật đưa N + のもとで lên đầu.

Công thức

ひと / じょうけん + のもとでまなぶ・はたらく

Trước のもとで: người dẫn dắt (せんせい, きむらさん), điều kiện (やくそく, ルール) hoặc bầu trời, ánh sáng. Không dùng cho chỗ đặt đồ vật ("dưới gầm bàn" là つくえのした).

先生せんせいのご指導しどうのもとに、論文ろんぶんを書かき上あげた。Dưới sự chỉ dẫn của thầy cô, tôi đã viết xong luận văn.

Hine mách nhỏ: Thư giới thiệu, hồ sơ hay viết 「せんせいの ごしどうのもとで」. Gặp câu này là biết họ đang cảm ơn người hướng dẫn.

Mẫu 2 · ~抜きで / ~を抜きにして

"Không có…", "bỏ… ra": thiếu cái đó, hoặc gác cái đó sang một bên.

Tiếng Việt

Bỏ đùa sang một bên,
vàovị ngữ
chuyện chính thôiđích đến

Tiếng Nhật

冗談じょうだんは抜ぬきにして、
本題ほんだいにđích đến
入はいりましょうvị ngữ

Bấm đảo: "bỏ… sang một bên" bọc hai đầu trong tiếng Việt; tiếng Nhật chỉ một mảnh N + はぬきにして.

Công thức

N + ぬきで / をぬきにしてすること

Hai cách dùng: (1) không có: ちょうしょくぬき (không bữa sáng), さびぬき (không wasabi); (2) をぬきにしては + phủ định: thiếu N thì không làm được.

彼かれを抜ぬきにしては、この計画けいかくは進すすまない。Không có anh ấy thì kế hoạch này không tiến được.

Mẫu 3 · ~にかけては

"Riêng về khoản…": chữ này sinh ra để khen.

Tiếng Việt

Riêng khoản nấu ăn thì tôichủ đề
không bằngvị ngữ
chị gáibổ ngữ

Tiếng Nhật

料理りょうりにかけては、chủ đề
姉あねにbổ ngữ
かなわないvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt và tiếng Nhật cùng mở câu bằng "riêng khoản…"; khác ở chỗ tiếng Nhật chỉ dùng khi khen.

Công thức

N + にかけてはほめる ことば

Vế sau luôn là "giỏi nhất, không thua ai, không ai bằng": だれにもまけない, かなうひとはいない, いちばんだ.

ベトナム語ごの通訳つうやくにかけては、誰だれにも負まけない。Riêng khoản phiên dịch tiếng Việt, tôi không thua ai.

Hine mách nhỏ: Muốn nói mình kém một khoản thì đừng dùng にかけては. Cứ nói 「~はにがてです」 là lịch sự và đúng.

Cái Hine vừa suýt nói

地図ちずにかけては、苦手にがてなんだ。

Nói đúng

地図ちずは苦手にがてなんだ。

Hine dùng にかけては để nói mình kém. にかけては luôn đi với đánh giá giỏi, không thua ai; nói đề tài bình thường thì dùng について, nói điểm yếu thì 「~はにがて」.

8 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: じょうだん, ほんだい, あおぞら, うんどうかい, しどう, ろんぶん, ほめる

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:さび抜ぬき
    tấm thẻ nhỏ cạnh đĩa sushi cho trẻ em: "không có wasabi".
  • màn hình điện tử:朝食ちょうしょく抜ぬきプラン
    lựa chọn trên trang đặt phòng khách sạn: "gói không kèm bữa sáng".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Phiếu ghi chú ngày đầu làm kế hoạch tour

Viết ba câu cho phiếu ghi chú: bạn đang học dưới sự hướng dẫn của ai, ngày nào "không có" món gì, và người trong nhóm giỏi nhất khoản nào.

ツアー計画けいかくメモ

Ghi chú kế hoạch tour

  1. ~のもとで

  2. ~抜ぬきで

  3. ~にかけては

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

父ちちの厳きびしい指導しどうの__、毎日まいにち練習れんしゅうした。 (… sự chỉ dẫn nghiêm khắc của bố …, tôi tập mỗi ngày.)

Giờ bạn nói được

Tôi đang học lập kế hoạch tour dưới sự hướng dẫn của chị Kimura.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 22 · tiếp theo

「個人情報こじんじょうほうを外そとに出だしてはならない。」

Thông tin cá nhân không được đưa ra ngoài.

Thứ Sáu, chị Kimura đưa Hine tập quy định của công ty. Câu nào cũng kết thúc bằng một kiểu đuôi Hine chưa từng nói ra miệng.

~ねばならない · ~ぬ · ~とされる · ~てはならないVào tập 22

餅もちは餅屋もちや。Việc gì cũng có người giỏi nhất về khoản đó. Tục ngữ Nhật.