Tập 22· Tháng Bảy – Tám · Thực tập mùa hè· 22 phút

確認かくにんせねばならないphải xác nhậnVăn bản ở công ty

Chiều thứ Sáu, nắng, khoảng 35 độ. Chị Kimura đưa Hine tập quy định của công ty, viết toàn văn viết: phải xác nhận số khách, không được đưa thông tin cá nhân ra ngoài. Hine đọc thành tiếng, chia nhầm ngay chữ đầu tiên với động từ する. Chị Kimura giải thích từng câu kiểu ~ねばならない, ~とされている, và Hine đọc mải tới mức lúc nào không hay đã chiều.

  • ~ねばならない / ~ねば (phải (văn viết của ~なければならない)): かくにんせねばならない (phải xác nhận)
  • ~ぬ (không (văn viết của ~ない)): しらぬまに (lúc nào không hay)
  • ~とされる / ~とされている (được coi là, được cho là): あんぜんとされている (được coi là an toàn)
  • ~てはならない (mẫu phụ: không được, văn viết của ~てはいけない): そとにだしてはならない (không được đưa ra ngoài)

Cảnh 1 · Thứ Sáu 3/8, 2 giờ chiều

Tập quy định của công ty, 2 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Đọc trang quy định trước. Động từ する đứng trước ねば thì đổi thành gì?

  1. Hai giờ chiều thứ Sáu, nắng hầm hập ngoài cửa kính. Chị Kimura đặt lên bàn Hine một tập giấy dày, bìa ghi "quy định của công ty".
  2. Chị Kimura

    ヒネさん、これ、会社かいしゃの規則きそく。全部ぜんぶ、書かき言葉ことばで書かいてあるの。声こえに出だして読よんでみて。

    Hine, đây là quy định của công ty. Toàn bộ viết bằng văn viết. Em đọc thành tiếng thử xem.

Trang 3 trong tập quy định, mục "Dẫn đoàn".

Nghe cả trang
  1. Hine

    はい。…わかりました。出発前しゅっぱつまえに、人数にんずうを確認かくにんしねばならない、ですね。

    nói nhầm

    "Vâng. …Em hiểu rồi. Trước khi xuất phát phải xác nhận số người, đúng không ạ."

  2. Chị Kimura

    「しねば」じゃなくて「せねば」。する は「せねばならない」になるの。

    Không phải 「しねば」 mà là 「せねば」. する đổi thành 「せねばならない」.

  3. Hine

    確認かくにんせねばならない。…話はなすときも、こう言いいますか。

    Phải xác nhận. …Khi nói chuyện cũng nói thế này ạ?

  4. Chị Kimura

    話はなすときは「確認かくにんしなければならない」でいいよ。「ねば」は書かき言葉ことば。

    Khi nói thì 「かくにんしなければ ならない」 là được. 「ねば」 là văn viết.

  5. Hine

    この「出だしてはならない」は、「出だしてはいけない」と同おなじですか。

    Câu 「だしてはならない」 này có giống 「だしてはいけない」 không ạ?

  6. Chị Kimura

    そう、もっと硬かたい言いい方かた。個人情報こじんじょうほうを外そとに出だしてはならない。これが一番いちばん大切たいせつな規則きそくよ。

    Ừ, cách nói cứng hơn. Thông tin cá nhân không được đưa ra ngoài. Đây là quy định quan trọng nhất đấy.

  7. Hine

    じゃあ、「観光地かんこうちとされている」は?

    Vậy còn 「かんこうちとされている」 thì sao ạ?

  8. Chị Kimura

    みんながそう考かんがえている、という意味いみ。「と言いわれている」より硬かたいの。

    Nghĩa là ai cũng nghĩ như vậy. Cứng hơn 「といわれている」.

  9. Hine đọc tiếp từng trang, gạch chân từng đuôi câu lạ. Ngẩng lên, nắng ngoài cửa sổ đã ngả màu cam.
  10. Hine

    あ、もう五時ごじ。知しらぬ間まに、夕方ゆうがたになっていました。

    Ôi, năm giờ rồi. Lúc nào không hay, trời đã chiều.

  11. Chị Kimura

    ほら、もう「ぬ」も使つかえてる。来週らいしゅうも、この調子ちょうしでね。

    Thấy chưa, em dùng được cả 「ぬ」 rồi đấy. Tuần sau cứ thế này nhé.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Bốn mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớThể である · ~ず
  • Thể である: văn viết thay だ, です ở cuối câu.
  • ~ず: văn viết của ~ないで ("mà không…"); する → せず.

Hay nhầm Văn viết đi một bộ với nhau: である, ず, ねば, ぬ. Văn nói thì だ, ないで, なければ, ない.

Mẫu 1 · ~ねばならない / ~ねば

Cùng nghĩa "phải" như なければならない. Chỉ khác: đây là chữ của giấy tờ.

Tiếng Việt

Phải tuân thủvị ngữ
quy địnhchủ đề

Tiếng Nhật

規則きそくはchủ đề
守まもらねばならないvị ngữ

Bấm đảo: "phải" đứng trước động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật gắn ねばならない vào cuối động từ.

Công thức

V ない (bỏ ない)ねばならない

Bỏ ない rồi thêm ねば: まもらない → まもらねば. Riêng する → せねば (không phải しねば), くる → こねば.

明日あしたまでに報告書ほうこくしょを出ださねば。Phải nộp bản báo cáo trước ngày mai.

Hine mách nhỏ: Người Nhật hay nói một mình 「そろそろかえらねば」 (phải về thôi) cho vui, như nói đùa giọng sách. Còn bình thường thì vẫn là なければ.

Cái Hine vừa suýt nói

人数にんずうを確認かくにんしねばならない。

Nói đúng

人数にんずうを確認かくにんせねばならない。

Hine chia する thành しねば. Với ねば, する đổi thành せ: せねばならない (giống せず, せぬ).

Mẫu 2 · ~ぬ

"Không" của văn viết: hay gặp trong cụm cố định đứng trước danh từ.

Tiếng Việt

Đã xảy ravị ngữ
một tai nạnchủ ngữ
không ngờbổ nghĩa

Tiếng Nhật

思おもわぬbổ nghĩa
事故じこがchủ ngữ
起おきたvị ngữ

Bấm đảo: "không ngờ" đứng sau danh từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật để おもわぬ đứng trước danh từ.

Công thức

V ない (bỏ ない) + ぬN

Thường gặp trong cụm: おもわぬ (không ngờ), しらぬまに (lúc nào không hay), みしらぬ (lạ mặt).

見み知しらぬ人ひとから電話でんわがあった。Có một người lạ gọi điện tới.

Mẫu 3 · ~とされる / ~とされている

"Được coi là…": nhận định chung, khách quan, không phải ý một người.

Tiếng Việt

Ngôi chùa nàychủ đề
được coi làvị ngữ
cổ nhất Nhật Bảnbổ ngữ

Tiếng Nhật

この寺てらはchủ đề
日本にほんで一番いちばん古ふるいbổ ngữ
とされているvị ngữ

Bấm đảo: "được coi là" đứng giữa câu tiếng Việt; tiếng Nhật để とされている ở cuối.

Công thức

N はひょうか (thể thông thường)とされている

Hay gặp trong sách hướng dẫn, báo, văn bản công ty. Danh từ và tính từ đuôi な có thể bỏ だ: あんぜんとされている.

この地域ちいきは、地震じしんに安全あんぜんとされている。Khu vực này được coi là an toàn trước động đất.

Mẫu 4 · ~てはならない (mẫu phụ)

"Không được…" trên giấy tờ: cứng hơn てはいけない một bậc.

Tiếng Việt

Không được đểvị ngữ
tai nạn xảy ratân ngữ
lần nữabổ nghĩa

Tiếng Nhật

事故じこをtân ngữ
二度にどとbổ nghĩa
起おこしてはならないvị ngữ

Bấm đảo: "không được" đứng trước động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật để てはならない ở cuối.

Công thức

V てはならない

Gặp ở quy định, biển cấm, lời phát biểu nghiêm túc. Nói chuyện thường ngày vẫn dùng てはいけない.

会議かいぎの内容ないようを、社外しゃがいの人ひとに話はなしてはならない。Không được kể nội dung cuộc họp cho người ngoài công ty.

Nhắc lạiThể である, ~ずDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 20

重要じゅうようである (là quan trọng) · 何なにも言いわず帰かえった (không nói gì mà về). Bài này thêm hai chữ văn viết nữa: ねばならない, ぬ.

8 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: よゆう, ふせぐ, みしらぬ, ほうこくしょ, ないよう, しゃがい, にどと

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:ここにごみを捨すててはならない
    tấm biển gỗ ở bãi đất trống đầu phố: "không được vứt rác ở đây".
  • màn hình điện tử:知しらぬが仏ほとけ
    thành ngữ hay gặp trong phim, truyện: "không biết thì lòng yên như Phật" (biết ít khi lại đỡ phiền).

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ba dòng quy định cho phòng thực tập sinh

Viết ba dòng quy định bằng văn viết: một điều phải làm, một điều không được làm, và một nhận định "được coi là".

実習生じっしゅうせいの規則きそく

Quy định cho thực tập sinh

  1. ~ねばならない

  2. ~てはならない

  3. ~とされている

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

約束やくそくは守まもら__。 (Lời hứa thì … giữ.)

Giờ bạn nói được

Thông tin cá nhân không được đưa ra ngoài.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 23 · tiếp theo

「ベトナムからのお客様きゃくさまが増ふえつつあります。」

Khách từ Việt Nam đang dần tăng lên.

Thứ Ba tuần sau, chị Kimura mở một biểu đồ trên màn hình. Cột của khách Việt cao dần qua từng năm, và chị quay sang hỏi ý Hine.

~つつある · ~つつ / ~つつも · ~かとおもうとVào tập 23

口くちは災わざわいの元もと。Hoạ từ miệng mà ra. Tục ngữ Nhật.