Tập 4· Tháng Tư – Năm · Năm cuối ở Tokyo· 21 phút
経験の有無にかかわらず dù có kinh nghiệm hay khôngĐọc tin tuyển dụng
Chiều thứ Ba, nhiều mây, khoảng 18 độ. Hine mang tập tin tuyển dụng nhặt ở hội thảo tới phòng việc làm của trường; chị nhân viên chỉ cách đọc từng dòng điều kiện. Hine muốn tạm gác chuyện lương nhưng lại nói 「をのぞいて」, nghe như công việc không có lương. Cuối buổi, Hine gạch chân ba chỗ: không cần kinh nghiệm, nghỉ thứ Bảy Chủ nhật, lương thì khoan bàn vì công việc trông thú vị.
- ~にかかわらず / ~にかかわりなく (bất kể, dù… hay không): けいけんの うむに かかわらず (dù có kinh nghiệm hay không)
- ~はともかく(として) (… thì khoan bàn): きゅうりょうはともかく (lương thì khoan bàn)
- ~をのぞいて / ~をのぞき (trừ…): どにちをのぞいて (trừ thứ Bảy, Chủ nhật)
Cảnh 1 · Thứ Ba 24/4, 3 giờ chiều
Phòng việc làm, 3 giờ chiều
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Mỗi dòng điều kiện là một mẫu câu.

- Phòng việc làm ở tầng trệt, tường dán kín tin tuyển dụng. Hine đặt tập giấy dày lên bàn.
Nhân viên
こんにちは。
今日は どうしましたか。 Chào em. Hôm nay em cần gì?
Hine
説明会でもらった
求人票の 読み方を 教えていただけますか。 Chị chỉ giúp em cách đọc tin tuyển dụng nhận ở hội thảo được không ạ?
Nhân viên
いいですよ。
ここ、 「経験の 有無にかかわらず、 応募できます」。 経験が あってもなくても 大丈夫、 という 意味です。 Được chứ. Chỗ này: "dù có kinh nghiệm hay không đều nộp đơn được". Nghĩa là có hay không có kinh nghiệm đều được.
Hine
よかった。
じゃあ、 ここは? 「土日を 除いて、 毎日出勤です」。 May quá. Thế chỗ này ạ? "Đi làm mỗi ngày, trừ thứ Bảy và Chủ nhật."
Nhân viên
土曜日と
日曜日は お休み、 ですね。 Thứ Bảy và Chủ nhật được nghỉ, em nhé.
Hine
給料は
ちょっと 安いです。 でも、 給料 を 除いて 、仕事の 内容が 面白そうです。 nói nhầm
"Lương hơi thấp ạ. Nhưng bỏ hẳn tiền lương ra ngoài, nội dung công việc trông thú vị."
Nhân viên
「を
除いて」は、 全部の 中から 一つを 外す時ですよ。 お給料の ことを 少し置いておくなら、 「はともかく」 ですね。 「をのぞいて」 là khi bỏ hẳn một thứ ra khỏi tất cả đấy. Muốn tạm gác chuyện lương sang một bên thì là 「はともかく」.
Hine
あ、
そうか。 給料は ともかく、 仕事の 内容が 面白そうです。 À, ra vậy. Lương thì khoan bàn, nội dung công việc trông thú vị.
Nhân viên
それから、
ここも 大事です。 「参加するしないにかかわらず、 お返事ください」。 Còn chỗ này cũng quan trọng: "dù có tham gia hay không, xin hãy trả lời".
Hine
行かなくても、
返事が 要るんですね。 Không đi cũng phải trả lời ạ.
- Hine rút bút, gạch chân ba chỗ: không cần kinh nghiệm, nghỉ thứ Bảy Chủ nhật, lương thì khoan bàn.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · ~にかかわらず · ~にかかわりなく
Tiếng Việt nói "dù… hay không". Tiếng Nhật gói cả hai vế vào một chữ: にかかわらず.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "dù… hay không" bọc quanh động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật xếp hai vế liền nhau rồi mới tới にかかわらず.
Công thức
A する しないにかかわらず…
Tiếng Việt nhắc cả "có" lẫn "không". Tiếng Nhật đặt hai vế cạnh nhau (するしない, うむ) rồi thêm にかかわらず.
好き嫌いにかかわりなく、
Hine mách nhỏ: うむ = có hay không (う là có, む là không). Tin tuyển dụng nào cũng có chữ này, đáng nhớ ngay.
Mẫu 2 · ~はともかく
"Chuyện đó khoan bàn": はともかく gác A sang bên để nói B.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: hai câu cùng thứ tự; "thì khoan bàn" của tiếng Việt ứng đúng một mảnh はともかく.
Công thức
Nはともかくだいじな こと
A không bị bỏ đi, chỉ tạm gác: "chuyện vị ngon hay dở để sau". Vế sau là điều người nói thấy quan trọng hơn.
結果は
給料を、
給料は
Hine chỉ muốn tạm gác chuyện lương. はともかく chỉ tạm gác A để nói B; をのぞいて là bỏ hẳn A ra ngoài: にちようをのぞいて (trừ Chủ nhật) = Chủ nhật không tính.
Mẫu 3 · ~を
Tiếng Việt nói "trừ…". Tiếng Nhật nói "lấy ra": をのぞいて.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "trừ" đứng trước trong tiếng Việt, をのぞいて đứng sau danh từ.
Công thức
N (bị trừ)をのぞいてほかは ぜんぶ…
Thứ bị trừ không tính vào; mọi thứ còn lại đều đúng với vế sau.
日曜を
Hine mách nhỏ: Biển cửa hàng hay ghi 「…をのぞく」 trong ngoặc nhỏ ngay sau giờ mở cửa. Đọc kỹ ngoặc đó kẻo tới đúng ngày nghỉ.
6 từ để nói được cảnh trên
+ 6 từ thêm: いちぶ, えいぎょう, すききらい, キャリアセンター, はずす, にちよう
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:年中無休
(元日を 除く) biển ở cửa siêu thị: "mở cửa quanh năm (trừ mùng Một Tết)". - màn hình điện tử:経験の
有無は 問いません dòng điều kiện trên tờ tuyển người làm thêm: "không hỏi có kinh nghiệm hay không".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Tin tuyển dụng bạn muốn đọc thấy
Viết ba dòng điều kiện cho công việc bạn mong. Chọn chữ vào ô trống; hinelearn đọc lại bằng tiếng Nhật.
求人票
Tin tuyển dụng
~にかかわらず
~を
除いて ~はともかく
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
経験の
Dù có kinh nghiệm hay không đều nộp đơn được.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
急がば回れ。Vội thì cứ đi đường vòng (chậm mà chắc). Tục ngữ Nhật.
