Tập 3· Tháng Tư – Năm · Năm cuối ở Tokyo· 22 phút
国籍を問わず không kể quốc tịchHội thảo tuyển dụng chung
Sáng thứ Bảy, nắng, khoảng 20 độ. Hine và Sato đi hội thảo tuyển dụng chung (ごうどうせつめいかい): mỗi công ty một gian, người đứng gian giới thiệu bằng giọng rất nhanh. Ở gian một công ty du lịch, Hine định hỏi về công việc nhưng lại dùng 「をめぐって」, làm câu hỏi nghe như chuyện tranh cãi. Người tuyển dụng nói công ty tuyển không phân biệt quốc tịch, lương tuỳ năng lực; Sato ghi chép giúp.
- ~をめぐって / ~をめぐる (xoay quanh, về (chuyện đang bàn cãi)): はたらきかたをめぐって (xoay quanh chuyện cách làm việc)
- ~におうじて / ~におうじた (tuỳ theo, đáp ứng): のうりょくにおうじて (tuỳ theo năng lực)
- ~をとわず (bất kể, không phân biệt): こくせきをとわず (không phân biệt quốc tịch)
Cảnh 1 · Thứ Bảy 21/4, 10 giờ sáng
Gian công ty du lịch, 10 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Người tuyển dụng nói nhanh: nghe kỹ ba điều kiện của công ty.

- Hội trường rộng như sân bóng, kín những bộ vest đen. Tiếng loa, tiếng chào, tiếng giấy sột soạt trộn vào nhau.
Sato
ヒネさん、
すご い人!どこから 回る? Chị Hine, đông ghê! Mình đi gian nào trước đây?
Hine
まず
旅行の 会社。 ほら、 あそこ。 Công ty du lịch trước. Kia kìa.
Người phỏng vấn
いらっしゃいませ。
弊社は 国内と 海外の ツアーを 作っております。 Xin chào. Công ty chúng tôi làm tour trong nước và nước ngoài.
弊社は
国籍を 問わず 採用しています。 それから、 能力に 応じて 給料が 決まります。 Công ty chúng tôi tuyển người không phân biệt quốc tịch. Ngoài ra, lương được định tuỳ theo năng lực.
Hine
あの、
御社の 仕事 をめぐって、 質問してもいいですか。 nói nhầm
"Dạ, em xin hỏi chuyện đang tranh cãi xoay quanh công việc của quý công ty được không ạ?"
Người phỏng vấn
めぐって…
ですか。 はい、 どうぞ。 Xoay quanh… à? Vâng, mời em.
- Người tuyển dụng hơi nhướn mày. Sato ghé sát tai Hine.
Sato
ヒネさん、
「をめぐって」 だと、 けんかしてるみたい。 「について」でいいよ。 Chị Hine, nói 「をめぐって」 nghe như đang cãi nhau ấy. Dùng 「について」 là được rồi.
Hine
すみません。
御社の お仕事について、 質問させてください。 働き方は 選べますか。 Em xin lỗi. Cho em hỏi về công việc của quý công ty ạ. Có được chọn cách làm việc không ạ?
Người phỏng vấn
はい。
今、 働き方をめぐって、 いろいろな 意見が あります。 弊社では、 家族の 事情に 応じて、 家で 働く日も 選べます。 Vâng. Bây giờ, xoay quanh chuyện cách làm việc, có nhiều ý kiến khác nhau. Ở công ty chúng tôi, tuỳ theo hoàn cảnh gia đình, có thể chọn ngày làm ở nhà.
Sato
国籍を
問わず、 能力に 応じて… よし、 全部書いたよ、 ヒネさん。 Không phân biệt quốc tịch, tuỳ theo năng lực… xong, em ghi hết rồi nhé, chị Hine.
Hine
ありがとう、
佐藤さん。 外国人でも 大丈夫なんだね。 Cảm ơn em, Sato. Người nước ngoài cũng được, hay quá nhỉ.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · ~をめぐって · ~をめぐる N
Tiếng Việt chỉ nói "về…". Tiếng Nhật có riêng một mẫu cho chuyện đang tranh cãi.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "xoay quanh" mở câu tiếng Việt; tiếng Nhật đề tài đứng trước, をめぐって theo sau.
Công thức
N (đề tài)をめぐっていけんが わかれる
Vế sau thường là bàn cãi, chia rẽ, tranh luận. Chỉ hỏi "về" một đề tài bình thường thì dùng について.
給料をめぐる
Hine mách nhỏ: Đọc báo Nhật là gặp をめぐって mỗi ngày: chuyện tiền thuế, chuyện nhà ga, chuyện bầu cử. Thấy nó là biết có ít nhất hai phe.
御社のをめぐって、
御社の
Hine chỉ muốn hỏi về công việc. をめぐって chỉ dùng khi có nhiều bên bàn, tranh cãi; nói đề tài bình thường thì dùng について (dạy chính ở Ngữ pháp N3).
Mẫu 2 · ~に
"Tuỳ theo" kiểu chủ động: thay đổi cho vừa với N.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "tuỳ theo" đứng giữa câu tiếng Việt; tiếng Nhật đưa mùa + におうじて lên đầu.
Công thức
Nにおうじてかえる・きまる
Có người chủ động điều chỉnh cho hợp: năng lực cao thì lương cao, khách đông thì thêm phòng. Danh từ đứng trước thường là thứ thay đổi được: mùa, số người, năng lực, ngân sách.
お客様の
Mẫu 3 · ~を
Tiếng Việt nói "không phân biệt". Tiếng Nhật nói "không hỏi tới": をとわず.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "không phân biệt tuổi" nằm cuối câu tiếng Việt; tiếng Nhật đặt をとわず ngay trước động từ.
Công thức
N (nhóm)をとわずできる・さいようする
とう là "hỏi", とわず là "không hỏi": tuổi bao nhiêu cũng không hỏi tới.
この道は
Hine mách nhỏ: Đừng dịch をとわず là "hỏi tuổi". Mình suýt hiểu ngược lần đầu thấy nó trên tờ tuyển người làm thêm.
給料を
年齢を
をとわず hay đi với từ chứa hai mặt đối nhau hoặc một nhóm nhiều loại: だんじょをとわず (không phân biệt nam nữ), ちゅうやをとわず (bất kể ngày đêm). "Không phân biệt lương" thì vô nghĩa.
6 từ để nói được cảnh trên
+ 8 từ thêm: だんじょ, ちゅうや, じゅうみん, じじょう, きぼう, へいしゃ, おんしゃ, わかれる
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:年齢・国籍を
問わず 募集しています áp phích tuyển người ở gian công ty, cửa hàng: "tuyển người không phân biệt tuổi, quốc tịch". - nhãn, thẻ ghi chữ:ご予算に
応じて お作りします tấm thẻ ở tiệm hoa, tiệm bánh: "làm theo ngân sách của quý khách".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Ghi chép ở hội thảo
Bạn đứng ở gian một công ty. Ghi lại ba điều người tuyển dụng nói, như Sato ghi giúp Hine.
説明会の
Ghi chép ở hội thảo
~を
問わず ~に
応じて ~をめぐって
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
この
Công ty này tuyển người không phân biệt quốc tịch.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
百聞は
