Tập 3· Tháng Tư – Năm · Năm cuối ở Tokyo· 22 phút

国籍こくせきを問とわずkhông kể quốc tịchHội thảo tuyển dụng chung

Sáng thứ Bảy, nắng, khoảng 20 độ. Hine và Sato đi hội thảo tuyển dụng chung (ごうどうせつめいかい): mỗi công ty một gian, người đứng gian giới thiệu bằng giọng rất nhanh. Ở gian một công ty du lịch, Hine định hỏi về công việc nhưng lại dùng 「をめぐって」, làm câu hỏi nghe như chuyện tranh cãi. Người tuyển dụng nói công ty tuyển không phân biệt quốc tịch, lương tuỳ năng lực; Sato ghi chép giúp.

  • ~をめぐって / ~をめぐる (xoay quanh, về (chuyện đang bàn cãi)): はたらきかたをめぐって (xoay quanh chuyện cách làm việc)
  • ~におうじて / ~におうじた (tuỳ theo, đáp ứng): のうりょくにおうじて (tuỳ theo năng lực)
  • ~をとわず (bất kể, không phân biệt): こくせきをとわず (không phân biệt quốc tịch)

Cảnh 1 · Thứ Bảy 21/4, 10 giờ sáng

Gian công ty du lịch, 10 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Người tuyển dụng nói nhanh: nghe kỹ ba điều kiện của công ty.

Hội trường rộng, trần cao, nắng hắt qua vách kính. Một gian công ty nhỏ ở giữa: bàn dài phủ khăn kem, trên bàn một chồng tờ rơi và một tấm bảng đứng, phía sau là băng rôn màu olive. Người tuyển dụng đứng sau bàn, đang nói và đưa tay chỉ tờ rơi. Trước bàn: Hine và Sato mặc vest đen đi tìm việc, sơ mi trắng; Hine nghe chăm chú, Sato cầm cuốn sổ nhỏ và cây bút, đang ghi. Ở xa phía sau: vài gian khác và bóng người mờ.
  1. Hội trường rộng như sân bóng, kín những bộ vest đen. Tiếng loa, tiếng chào, tiếng giấy sột soạt trộn vào nhau.
  2. Sato

    ヒネさん、すごい人ひと!どこから回まわる?

    Chị Hine, đông ghê! Mình đi gian nào trước đây?

  3. Hine

    まず旅行りょこうの会社かいしゃ。ほら、あそこ。

    Công ty du lịch trước. Kia kìa.

  4. Người phỏng vấn

    いらっしゃいませ。弊社へいしゃは国内こくないと海外かいがいのツアーを作つくっております。

    Xin chào. Công ty chúng tôi làm tour trong nước và nước ngoài.

  5. 弊社へいしゃは国籍こくせきを問とわず採用さいようしています。それから、能力のうりょくに応おうじて給料きゅうりょうが決きまります。

    Công ty chúng tôi tuyển người không phân biệt quốc tịch. Ngoài ra, lương được định tuỳ theo năng lực.

  6. Hine

    あの、御社おんしゃの仕事しごとをめぐって、質問しつもんしてもいいですか。

    nói nhầm

    "Dạ, em xin hỏi chuyện đang tranh cãi xoay quanh công việc của quý công ty được không ạ?"

  7. Người phỏng vấn

    めぐって…ですか。はい、どうぞ。

    Xoay quanh… à? Vâng, mời em.

  8. Người tuyển dụng hơi nhướn mày. Sato ghé sát tai Hine.
  9. Sato

    ヒネさん、「をめぐって」だと、けんかしてるみたい。「について」でいいよ。

    Chị Hine, nói 「をめぐって」 nghe như đang cãi nhau ấy. Dùng 「について」 là được rồi.

  10. Hine

    すみません。御社おんしゃのお仕事しごとについて、質問しつもんさせてください。働はたらき方かたは選えらべますか。

    Em xin lỗi. Cho em hỏi về công việc của quý công ty ạ. Có được chọn cách làm việc không ạ?

  11. Người phỏng vấn

    はい。今いま、働はたらき方かたをめぐって、いろいろな意見いけんがあります。弊社へいしゃでは、家族かぞくの事情じじょうに応おうじて、家いえで働はたらく日ひも選えらべます。

    Vâng. Bây giờ, xoay quanh chuyện cách làm việc, có nhiều ý kiến khác nhau. Ở công ty chúng tôi, tuỳ theo hoàn cảnh gia đình, có thể chọn ngày làm ở nhà.

  12. Sato

    国籍こくせきを問とわず、能力のうりょくに応おうじて…よし、全部ぜんぶ書かいたよ、ヒネさん。

    Không phân biệt quốc tịch, tuỳ theo năng lực… xong, em ghi hết rồi nhé, chị Hine.

  13. Hine

    ありがとう、佐藤さとうさん。外国人がいこくじんでも大丈夫だいじょうぶなんだね。

    Cảm ơn em, Sato. Người nước ngoài cũng được, hay quá nhỉ.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~をめぐって · ~をめぐる N

Tiếng Việt chỉ nói "về…". Tiếng Nhật có riêng một mẫu cho chuyện đang tranh cãi.

Tiếng Việt

Xoay quanhtrợ từ
kế hoạch nhà ga mới,chủ đề
ý kiến người dânchủ ngữ
chia rẽvị ngữ

Tiếng Nhật

新あたらしい駅えきの計画けいかくchủ đề
をめぐって、trợ từ
住民じゅうみんの意見いけんchủ ngữ
がtrợ từ
分わかれたvị ngữ

Bấm đảo: "xoay quanh" mở câu tiếng Việt; tiếng Nhật đề tài đứng trước, をめぐって theo sau.

Công thức

N (đề tài)をめぐっていけんが わかれる

Vế sau thường là bàn cãi, chia rẽ, tranh luận. Chỉ hỏi "về" một đề tài bình thường thì dùng について.

給料きゅうりょうをめぐる問題もんだいは、どの国くににもある。Chuyện tranh cãi quanh tiền lương nước nào cũng có.

Hine mách nhỏ: Đọc báo Nhật là gặp をめぐって mỗi ngày: chuyện tiền thuế, chuyện nhà ga, chuyện bầu cử. Thấy nó là biết có ít nhất hai phe.

Cái Hine vừa suýt nói

御社おんしゃの仕事しごとをめぐって、質問しつもんしてもいいですか。

Nói đúng

御社おんしゃのお仕事しごとについて、質問しつもんしてもいいですか。

Hine chỉ muốn hỏi về công việc. をめぐって chỉ dùng khi có nhiều bên bàn, tranh cãi; nói đề tài bình thường thì dùng について (dạy chính ở Ngữ pháp N3).

Mẫu 2 · ~に応おうじて · ~に応おうじた N

"Tuỳ theo" kiểu chủ động: thay đổi cho vừa với N.

Tiếng Việt

Thayvị ngữ
thực đơntân ngữ
tuỳ theotrợ từ
mùa

Tiếng Nhật

季節きせつ
に応おうじてtrợ từ
メニューtân ngữ
をđọc "o"
変かえますvị ngữ

Bấm đảo: "tuỳ theo" đứng giữa câu tiếng Việt; tiếng Nhật đưa mùa + におうじて lên đầu.

Công thức

Nにおうじてかえる・きまる

Có người chủ động điều chỉnh cho hợp: năng lực cao thì lương cao, khách đông thì thêm phòng. Danh từ đứng trước thường là thứ thay đổi được: mùa, số người, năng lực, ngân sách.

お客様きゃくさまの希望きぼうに応おうじたツアーを作つくります。Chúng tôi làm tour đáp ứng mong muốn của khách.

Mẫu 3 · ~を問とわず

Tiếng Việt nói "không phân biệt". Tiếng Nhật nói "không hỏi tới": をとわず.

Tiếng Việt

Việc làm thêm nàychủ đề
ai cũng nộp đơn được,vị ngữ
không phân biệttrợ từ
tuổitân ngữ

Tiếng Nhật

このアルバイトchủ đề
はđọc "wa"
年齢ねんれいtân ngữ
を問とわずtrợ từ
応募おうぼできますvị ngữ

Bấm đảo: "không phân biệt tuổi" nằm cuối câu tiếng Việt; tiếng Nhật đặt をとわず ngay trước động từ.

Công thức

N (nhóm)をとわずできる・さいようする

とう là "hỏi", とわず là "không hỏi": tuổi bao nhiêu cũng không hỏi tới.

この道みちは昼夜ちゅうやを問とわず車くるまが多おおい。Con đường này bất kể ngày đêm đều đông xe.

Hine mách nhỏ: Đừng dịch をとわず là "hỏi tuổi". Mình suýt hiểu ngược lần đầu thấy nó trên tờ tuyển người làm thêm.

Bẫy

給料きゅうりょうを問とわず応募おうぼできます。

Nói đúng

年齢ねんれいを問とわず応募おうぼできます。

をとわず hay đi với từ chứa hai mặt đối nhau hoặc một nhóm nhiều loại: だんじょをとわず (không phân biệt nam nữ), ちゅうやをとわず (bất kể ngày đêm). "Không phân biệt lương" thì vô nghĩa.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 8 từ thêm: だんじょ, ちゅうや, じゅうみん, じじょう, きぼう, へいしゃ, おんしゃ, わかれる

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:年齢ねんれい・国籍こくせきを問とわず募集ぼしゅうしています
    áp phích tuyển người ở gian công ty, cửa hàng: "tuyển người không phân biệt tuổi, quốc tịch".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:ご予算よさんに応おうじてお作つくりします
    tấm thẻ ở tiệm hoa, tiệm bánh: "làm theo ngân sách của quý khách".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ghi chép ở hội thảo

Bạn đứng ở gian một công ty. Ghi lại ba điều người tuyển dụng nói, như Sato ghi giúp Hine.

説明会せつめいかいのメモ

Ghi chép ở hội thảo

  1. ~を問とわず

  2. ~に応おうじて

  3. ~をめぐって

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

新あたらしいルール__、会議かいぎで意見いけんがぶつかった。 (… quy định mới, ý kiến trong cuộc họp va chạm nhau.)

Giờ bạn nói được

Công ty này tuyển người không phân biệt quốc tịch.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 4 · tiếp theo

「経験けいけんの有無うむにかかわらず、応募おうぼできます。」

Dù có kinh nghiệm hay không đều nộp đơn được.

Thứ Ba, Hine ôm tập tin tuyển dụng nhặt ở hội thảo tới phòng việc làm của trường. Tờ nào cũng kín chữ nhỏ, và chữ nào cũng như đang giấu một điều kiện.

~にかかわらず · ~はともかく · ~をのぞいてVào tập 4

百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかず。Trăm nghe không bằng một thấy. Tục ngữ Nhật (gốc từ sử sách Trung Hoa).