Tập 5· Tháng Tư – Năm · Năm cuối ở Tokyo· 22 phút

経験けいけんに基もとづいてdựa trên kinh nghiệmViết hồ sơ ứng tuyển

Ngày nghỉ bù, nắng, khoảng 22 độ. Hine viết phiếu ứng tuyển (エントリーシート) đầu tiên, cho một công ty khách sạn, theo lời cô giáo dặn trên tờ giấy phát hôm trước: trả lời đúng câu hỏi, viết ngắn, dựa trên chuyện có thật. Linh ghé hỏi bài, ngồi đọc giúp, và bắt được một chỗ Hine dùng 「にわたって」 cho đúng một ngày. Đọc tới dòng "làm ở ひまわり suốt ba năm", Linh bảo nghe là thấy đáng tin.

  • ~にもとづいて / ~にもとづく (dựa trên): けいけんにもとづいて (dựa trên kinh nghiệm)
  • ~にそって / ~にそった (theo đúng, men theo): しつもんにそって (theo đúng câu hỏi)
  • ~にわたって / ~にわたる (suốt, trải khắp): さんねんにわたって (suốt ba năm)

Cảnh 1 · Thứ Hai 30/4 (nghỉ bù), 2 giờ chiều

Phòng 202, chiều ngày nghỉ bù

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Tờ dặn của cô giáo nằm ngay trên bàn: đọc nó trước.

  1. Nắng chiếu xiên qua cửa sổ phòng 202. Trên bàn thấp: tờ phiếu ứng tuyển của một công ty khách sạn, và tờ dặn dò cô giáo phát hôm trước.

Tờ dặn dò cô giáo phát cho lớp thượng cấp.

Nghe cả trang
  1. Linh

    ヒネさん、入はいってもいいですか。宿題しゅくだいを教おしえてほしくて…

    Chị Hine, em vào được không ạ? Em muốn nhờ chị chỉ bài tập…

  2. Hine

    いいよ、リンさん。でも先さきにこれ見みて。エントリーシート。

    Vào đi, Linh. Nhưng xem cái này trước đã. Phiếu ứng tuyển đấy.

  3. Linh

    わあ、字じがいっぱい。何なにを書かくんですか。

    Ôi, kín chữ. Mình phải viết gì vậy chị?

  4. Hine

    志望動機しぼうどうき。アルバイトの経験けいけんに基もとづいて、志望動機しぼうどうきを書かいたの。

    Lý do ứng tuyển. Chị viết lý do ứng tuyển dựa trên kinh nghiệm làm thêm.

  5. ここも読よんで。「八月はちがつ九日ここのかにわたって、二十四人にじゅうよにんのお客様きゃくさまを案内あんないしました」。

    nói nhầm

    Đọc cả chỗ này nữa. "Suốt ngày 9 tháng Tám, tôi đã dẫn đoàn 24 vị khách."

  6. Linh

    ヒネさん、先生せんせいのプリントに「にわたって」は長ながい時間じかんに使つかう、って書かいてありますよ。一日いちにちだけですよね?

    Chị Hine, tờ của cô ghi 「にわたって」 dùng cho khoảng thời gian dài mà. Chỉ có một ngày thôi, đúng không ạ?

  7. Hine

    あ、ほんとだ。一日いちにちだけ。「八月はちがつ九日ここのかに、二十四人にじゅうよにんのお客様きゃくさまを案内あんないしました」。

    Ơ, đúng thật. Chỉ một ngày. "Ngày 9 tháng Tám, tôi đã dẫn đoàn 24 vị khách."

  8. Linh

    それから、ここ。「三年さんねんにわたって、コンビニで働はたらいてきました」。

    Còn chỗ này nữa ạ. "Tôi đã làm ở cửa hàng tiện lợi suốt ba năm."

  9. これは本当ほんとうに三年さんねんですよね。聞きくと、すごく信頼しんらいできる感かんじがします。

    Cái này đúng là ba năm thật nhỉ. Nghe là thấy đáng tin lắm ạ.

  10. Hine

    ありがとう。先生せんせいも「事実じじつに基もとづいて」って。質問しつもんに沿そって、短みじかく書かくのがコツなんだって。

    Cảm ơn em. Cô cũng dặn "dựa trên sự thật". Bí quyết là viết ngắn, theo đúng câu hỏi.

  11. Linh

    じゃあ、わたしの宿題しゅくだいも先生せんせいのプリントに沿そって書かいてみます。

    Vậy bài tập của em, em cũng thử viết theo đúng tờ của cô ạ.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớ~をもとに · lấy… làm nền, làm chất liệu
  • をもとに: lấy một thứ làm nền rồi sáng tạo thêm (phim dựa trên tiểu thuyết, câu chuyện dựa trên sự thật).
  • Đứng sau danh từ: N + をもとに / をもとにした + N.

Hay nhầm をもとに cho phép thêm thắt, sáng tạo; にもとづいて thì nội dung phải theo đúng căn cứ.

Mẫu 1 · ~に基もとづいて · ~に基もとづく N

Tiếng Việt nói "dựa trên". Tiếng Nhật chọn mẫu theo độ chặt: にもとづいて là bám sát.

Tiếng Việt

Lậpvị ngữ
kế hoạchtân ngữ
dựa trêntrợ từ
kết quả khảo sátcách thức

Tiếng Nhật

アンケートの結果けっかcách thức
に基もとづいて、trợ từ
計画けいかくtân ngữ
をđọc "o"
立たてたvị ngữ

Bấm đảo: "dựa trên" đứng giữa câu tiếng Việt, tiếng Nhật đưa căn cứ + にもとづいて lên đầu.

Công thức

N (căn cứ)にもとづいて…

Căn cứ phải là thứ có thật, kiểm được: số liệu, luật, chuyện đã xảy ra. Hồ sơ xin việc rất hay dùng: "dựa trên kinh nghiệm".

法律ほうりつに基もとづいて判断はんだんする。Phán đoán dựa trên luật.

Mẫu 2 · ~に沿そって · ~に沿そった N

"Theo đúng" và "men theo": một chữ そう, hai cảnh dùng.

Tiếng Việt

Hàng anh đàochủ ngữ
chạyvị ngữ
dọc theotrợ từ
bờ sôngnơi chốn

Tiếng Nhật

川かわnơi chốn
に沿そってtrợ từ
桜さくらの木きchủ ngữ
がtrợ từ
並ならんでいるvị ngữ

Bấm đảo: "dọc theo bờ sông" đứng cuối câu tiếng Việt; tiếng Nhật đưa lên đầu.

Công thức

N (đường, kế hoạch)にそって…

Nghĩa gốc là đi sát bên một đường dài (sông, đường ray). Nghĩa mở rộng: làm sát theo kế hoạch, câu hỏi, mong muốn.

お客様きゃくさまの希望きぼうに沿そったプランを作つくります。Chúng tôi lên lịch trình theo đúng mong muốn của khách.

Hine mách nhỏ: Ở hội trường, nhà ga hay có biển 「やじるしに そって」: cứ đi men theo mũi tên là tới.

Mẫu 3 · ~にわたって · ~にわたる N

Tiếng Việt nói "suốt…". Tiếng Nhật chỉ nói được thế khi khoảng ấy đủ dài.

Tiếng Việt

Cuộc họpchủ đề
kéo dàivị ngữ
suốttrợ từ
năm tiếngthời gian

Tiếng Nhật

会議かいぎchủ đề
はđọc "wa"
五時間ごじかんthời gian
にわたってtrợ từ
続つづいたvị ngữ

Bấm đảo: "suốt năm tiếng" đứng cuối câu tiếng Việt; tiếng Nhật để khoảng thời gian + にわたって trước động từ.

Công thức

N (khoảng thời gian / nơi)にわたってつづく・ふる…

Danh từ đứng trước là một khoảng: さんねん, ごじかん, ひろいはんい. Một thời điểm (9 giờ, ngày 9) thì không dùng.

台風たいふうは広ひろい範囲はんいにわたって雨あめを降ふらせた。Cơn bão gây mưa trên cả một vùng rộng.

Cái Hine vừa suýt nói

八月はちがつ九日ここのかにわたって、二十四人にじゅうよにんのお客様きゃくさまを案内あんないしました。

Nói đúng

八月はちがつ九日ここのかに、二十四人にじゅうよにんのお客様きゃくさまを案内あんないしました。

Hine kể về đúng một ngày. にわたって chỉ dùng với khoảng thời gian, không gian dài rộng.

Nhắc lại~をもとにDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 22

tập này đặt cạnh ~に基もとづいて để phân biệt — 事実じじつをもとにした話はなし (câu chuyện dựa trên sự thật). をもとに lấy làm nền rồi thêm thắt; にもとづいて thì bám đúng căn cứ.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: ほうりつ, はんだん, アンケート, はんい, ならびます, かいぎ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:矢印やじるしに沿そってお進すすみください
    biển ở lối vào hội trường, nhà ga: "xin đi theo mũi tên".
  • màn hình điện tử:個人情報保護法こじんじょうほうほごほうに基もとづき…
    dòng đầu trang chính sách bảo mật trên trang ứng tuyển: "căn cứ luật bảo vệ thông tin cá nhân…".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Phiếu ứng tuyển của bạn

Viết ba dòng cho ô "lý do ứng tuyển" như Hine. Chọn chữ vào ô trống; chip sai sẽ rung và giải thích.

エントリーシート

Phiếu ứng tuyển

  1. ~に基もとづいて

  2. ~にわたって

  3. ~に沿そって

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

調査ちょうさの結果けっか__、新あたらしい商品しょうひんを作つくった。 (… kết quả điều tra, chúng tôi làm sản phẩm mới.)

Giờ bạn nói được

Tôi viết lý do ứng tuyển dựa trên kinh nghiệm làm thêm.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 6 · tiếp theo

「会社かいしゃからすれば、すぐ辞やめない人ひとがほしいんだよ。」

Nhìn từ phía công ty thì họ muốn người không nghỉ việc sớm.

Tối thứ Ba, trời mưa. Tanaka tan làm, hẹn Hine ở quán cà phê gần ga わかばだい. Anh đọc phiếu ứng tuyển rất lâu, rồi khen một câu làm Hine chột dạ.

~からいうと · ~からすると · ~にしたら / ~にしてみればVào tập 6

石いしの上うえにも三年さんねん。Ngồi trên đá ba năm, đá cũng ấm (kiên trì ắt thành). Tục ngữ Nhật.