Tập 14· Tháng Năm – Sáu · Mùa phỏng vấn· 22 phút
受けるにしても断るにしても dù nhận lời hay từ chốiDù thế nào đi nữa
Tối thứ Ba, mưa, khoảng 20 độ. Hine được mời vào vòng hai của công ty khách sạn, nhưng trùng ngày hội thảo của một công ty du lịch cô thích hơn. Cô sang phòng Linh than. Linh khuyên dù nhận hay từ chối cũng trả lời sớm; Hine định viết thư xin lỗi thật dài, và nói một câu たところで "lạc quan" tới mức Linh phải sửa.
- ~にしても / ~にしろ / ~にせよ (dù… đi nữa): じょうだんにしても (dù là nói đùa đi nữa)
- ~にしても~にしても (dù… hay…): うけるにしても ことわるにしても (dù nhận hay từ chối)
- ~たところで (dù có… thì cũng (vô ích)): いまさら いそいだところで (giờ có vội thì cũng…)
Cảnh 1 · Thứ Ba 12/6, 7 giờ tối
Phòng 101, tối mưa
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Sau たところで, câu thường kết thúc vui hay buồn?
- Bảy giờ tối, mưa rơi đều trên mái hiên. Hine gõ cửa phòng 101, tay cầm điện thoại, màn hình còn sáng lá thư mời.
Linh
ヒネさん、
どうしたんですか。 Chị Hine, có chuyện gì thế ạ?
Hine
ホテルの
会社から、 二次面接の 案内が 来たの。 でも、 同じ日に 旅行会社の 説明会が あって…。 Công ty khách sạn gửi thư mời phỏng vấn vòng hai. Nhưng cùng ngày lại có buổi giới thiệu của công ty du lịch…
Linh
旅行会社の
ほうに 行きたいんですよね。 Chị muốn vào công ty du lịch hơn mà, đúng không ạ?
Hine
うん。
でも、 せっかく 呼んで もらったし…。 Ừ. Nhưng người ta đã mất công mời mình…
Linh
受けるにしても
断るにしても、 早く 返事をしたほうがいいですよ。 Dù nhận hay từ chối thì cũng nên trả lời sớm ạ.
理由が
あるにしても、 連絡は 早いほうがいいと 思います。 Dù có lý do đi nữa thì em nghĩ báo sớm vẫn hơn ạ.
Hine
そうだね。
じゃあ、 おわびの 手紙を 長く書こうかな。 長い 手紙を 書いたところで、 気持ちが 伝わる よね。 nói nhầm
"Ừ nhỉ. Vậy chị viết thư xin lỗi thật dài. Dù có viết thư dài thì lòng mình cũng truyền tới được nhỉ."
Linh
ヒネさん、
「たところで」のあとは 変わらない」「 とか 無駄だ」「 ですよ。 今さら 長い 手紙を 書いたところで、 何も 変わらないと 思います。 Chị Hine, sau 「たところで」 là 「không thay đổi」 hay 「vô ích」 chứ ạ. Giờ có viết thư dài thì em nghĩ cũng chẳng thay đổi gì đâu.
Hine
あ…
ほんとだ。 短く、 ていねいに 書くね。 いっそ、 両方行っちゃおうかな。 À… đúng thật. Chị viết ngắn mà lịch sự thôi. Hay là chị đi cả hai nơi luôn nhỉ.
Linh
冗談にしても、
それは 無理ですよ。 場所が 遠いですから。 Dù là nói đùa thì cũng không được đâu ạ. Hai nơi xa nhau mà.
- Mười phút sau, Hine gửi đi một lá thư ngắn, lịch sự. Ngoài cửa sổ phòng 101, mưa vẫn rơi đều.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Cần nhớたとえ~ても · ~としても
- たとえ~ても: "dù… đi nữa", nhấn một trường hợp cực đoan.
- ~としても: "giả sử… thì cũng", trường hợp chưa chắc xảy ra.
Hay nhầm たとえ đứng đầu câu,
Mẫu 1 · ~にしても / ~にしろ / ~にせよ
Tiếng Việt nói "dù… đi nữa". Tiếng Nhật có ba cách, cứng dần.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "dù… đi nữa" bọc hai đầu trong tiếng Việt; tiếng Nhật chỉ một mảnh にしても ở cuối vế trước.
Công thức
thể thông thườngにしても / にせよいけん (はんたい)
Người nói chấp nhận điều đó (bận, có lý do), rồi nói ý ngược lại. にしても dùng khi nói; にせよ, にしろ hay gặp trong email, thư, văn viết.
冗談にせよ、
Mẫu 2 · ~にしても~にしても
"Dù A hay B": đặt hai lựa chọn cạnh nhau, kết luận như nhau.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "dù A hay B" một mạch trong tiếng Việt; tiếng Nhật lặp にしても sau từng lựa chọn.
Công thức
A にしてもB にしてもおなじ けつろん
A và B thường là cặp trái nhau (đi / không đi, nhận / từ chối) hoặc hai thứ cùng loại (thịt / cá). Vế sau đúng với cả hai.
肉にしても
Hine mách nhỏ: Gặp thư mời có câu 「…にしても…にしても、ごへんしんを おねがいします」 thì nhớ: họ chỉ cần bạn trả lời, nhận hay không đều được.
Mẫu 3 · ~たところで
"Dù có… thì cũng": vế sau luôn là một tiếng thở dài.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "có… thì cũng" bọc động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật để thể た + ところで.
Công thức
V たところでむだ / かわらない
Vế sau luôn bi quan: không kịp, vô ích, chẳng thay đổi. Hay đi với いまさら (giờ mới…), いくら (dù bao nhiêu).
急いだところで、
長い気持ちが
長い
Hine nói vế sau lạc quan. たところで luôn đi với vế bi quan (không kịp, vô ích, chẳng thay đổi). Đừng nhầm với ~たところだ (vừa mới…): いまかいたところだ (tôi vừa viết xong).
Nhắc lạiたとえ~ても, ~としてもDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 32
たとえ雨でも
6 từ để nói được cảnh trên
+ 7 từ thêm: にじめんせつ, せつめいかい, りょこうがいしゃ, むだ, つたわる, しんせん, まにあいます
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:いずれにせよ、
ご連絡を お待ちしております câu kết quen thuộc trong email công ty gửi ứng viên: "dù thế nào đi nữa, chúng tôi chờ bạn liên lạc". - màn hình điện tử:ご参加に
なるにしても、 ならないにしても、 ご返信を お願いします dòng cuối thư mời dự tiệc, hội thảo: "dù tham dự hay không, xin vui lòng hồi âm".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Bản nháp thư trả lời
Bạn cũng nhận được một thư mời trùng lịch. Viết ba câu nháp: một câu "dù… đi nữa", một câu "dù nhận hay từ chối", một câu "dù có… thì cũng".
お返事の
Bản nháp thư trả lời
~にしても
~にしても~にしても
~たところで
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
受けるにしても
Dù nhận hay từ chối thì cũng nên trả lời sớm.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
人事を
