Tập 13· Tháng Năm – Sáu · Mùa phỏng vấn· 22 phút

戻もどれるものならnếu quay lại được thìLỡ mà nói sai thì

Tối thứ Năm, mưa, Tokyo vào mùa mưa, khoảng 21 độ. Hôm nay Tokyo chính thức vào mùa mưa. Hine gọi cho Tanaka, kể lúc chào ra về ở buổi phỏng vấn nhóm cô đã nói nhầm một câu kính ngữ, giá quay lại được hôm đó thì tốt. Nhưng câu "giá quay lại được" của Hine lại nghe như một lời doạ. Tanaka bảo lỡ mà sai kính ngữ với khách thật thì mới to chuyện; còn đỗ rồi thì đỗ rồi cũng lại có cái lo khác.

  • ~ものなら (nếu… được thì (khó mà được)): もどれるものなら (nếu quay lại được thì)
  • ~ようものなら (lỡ mà… thì (hậu quả lớn)): ちこくしようものなら (lỡ mà đi muộn thì)
  • ~ば~で / ~たら~たで (… thì cũng (có cái khó riêng)): うかったらうかったで (đỗ rồi thì cũng (lại lo chuyện khác))

Cảnh 1 · Thứ Năm 7/6, 8 giờ tối

Phòng 202, cuộc gọi tối mùa mưa

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. もどれる hay もどろう: chỉ khác một chút, mà một câu là ước, một câu là doạ.

  1. Tám giờ tối. Bản tin vừa báo hôm nay Tokyo chính thức vào mùa mưa. Mưa gõ đều lên cửa sổ phòng 202. Hine áp điện thoại vào tai; đầu bên kia, Tanaka vừa tan ca.
  2. Tanaka

    面接めんせつ、どうだった?

    Phỏng vấn sao rồi?

  3. Hine

    ディスカッションはまあまあ。でも帰かえるとき、面接官めんせつかんに「ご苦労くろう様さまでした」って言いっちゃった。

    Thảo luận thì tạm được. Nhưng lúc về, em lỡ nói 「ごくろうさまでした」 với người phỏng vấn.

  4. Tanaka

    あー、それは目上めうえの人ひとには言いわないね。

    Ôi, câu đó không nói với người trên đâu.

  5. Hine

    あの日ひに戻もどろうものなら、戻もどりたい。

    nói nhầm

    "Lỡ mà quay lại hôm đó thì em muốn quay lại."

  6. Tanaka

    はは、それなら「戻もどれるものなら」だよ。「戻もどろうものなら」は、悪わるいことが起おきる時ときに使つかうんだ。

    Haha, thế thì phải là 「もどれるものなら」. 「もどろうものなら」 là dùng khi sắp có chuyện xấu xảy ra.

  7. Hine

    あ、そっか。あの日ひに戻もどれるものなら、戻もどりたい。

    À ra thế. Nếu quay lại được hôm đó thì em muốn quay lại.

  8. Tanaka

    でも、面接めんせつでよかったよ。お客様きゃくさまに敬語けいごを間違まちがえようものなら、大変たいへんだよ。うちの会社かいしゃでも、新人しんじんがよく怒おこられてる。

    Nhưng may là ở buổi phỏng vấn đấy. Lỡ mà nói sai kính ngữ với khách là to chuyện. Ở công ty anh, người mới hay bị mắng lắm.

  9. Hine

    早はやく受うかって、安心あんしんしたいなあ。

    Em muốn đỗ sớm cho yên tâm quá.

  10. Tanaka

    受うかったら受うかったで、また忙いそがしくなるよ。書類しょるいとか、研修けんしゅうとか。

    Đỗ rồi thì lại bận theo kiểu khác thôi. Giấy tờ này, đào tạo này.

  11. Hine

    暇ひまなら暇ひまで、不安ふあんになるし…。就職活動しゅうしょくかつどうって、終おわらないね。

    Mà rảnh thì rảnh, lại thấy bất an… Tìm việc đúng là không bao giờ hết nhỉ.

  12. Tanaka

    梅雨つゆと同おなじだよ。いつかは終おわる。

    Giống mùa mưa thôi. Rồi cũng có ngày hết.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~ものなら

"Nếu… được thì": một điều ước khó thành.

Tiếng Việt

Nếutrợ từ
được
thì tôi muốnvị ngữ
làm sinh viênbổ ngữ
lần nữabổ nghĩa

Tiếng Nhật

できる
ものなら、trợ từ
もう一度いちどbổ nghĩa
学生がくせいにbổ ngữ
戻もどりたいvị ngữ

Bấm đảo: "nếu… được thì" bọc động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật để thể khả năng + ものなら.

Công thức

V かのうものならV たい

Trước ものなら là động từ thể khả năng (もどれる, できる, いける). Người nói biết điều đó gần như không thể, nên vế sau là ~たい, ~てみたい.

行いけるものなら、今いますぐフエに帰かえりたい。Nếu đi được thì tôi muốn về Huế ngay bây giờ.

Cái Hine vừa suýt nói

あの日ひに戻もどろうものなら、戻もどりたい。

Nói đúng

あの日ひに戻もどれるものなら、戻もどりたい。

Hine muốn ước mà dùng thể ý chí. ものなら đi với động từ khả năng (もどれる, できる), vế sau là mong muốn; ようものなら đi với thể ý chí (しよう), vế sau là hậu quả xấu. Chỉ khác chữ よう mà nghĩa khác hẳn.

Mẫu 2 · ~ようものなら

"Lỡ mà… thì": thêm よう, điều ước biến thành lời doạ.

Tiếng Việt

Lỡ màtrợ từ
cãi
mẹđích đến
là to chuyệnbổ ngữ

Tiếng Nhật

母ははにđích đến
口答くちごたえしよう
ものなら、trợ từ
大変たいへんなことにbổ ngữ
なるvị ngữ

Bấm đảo: "lỡ mà… là" đứng đầu câu tiếng Việt; tiếng Nhật để thể ý chí + ものなら ở cuối vế trước.

Công thức

V いし (よう)ものならわるい けっか

Trước ものなら là thể ý chí (しよう, まちがえよう). Vế sau là hậu quả xấu, thường hơi phóng đại: たいへんだ, おこられる.

授業じゅぎょうで居眠いねむりしようものなら、すぐ名前なまえを呼よばれる。Lỡ mà ngủ gật trong giờ là bị gọi tên ngay.

Hine mách nhỏ: Muốn nhớ: thể khả năng là cái mình "được" (ước), thể ý chí là cái mình "định" làm, mà định làm điều dại thì gặp hậu quả.

Mẫu 3 · ~ば~で / ~たら~たで

Tiếng Việt nói "có thì có, nhưng…". Tiếng Nhật lặp đúng một từ hai lần.

Tiếng Việt

Tiềnchủ đề
có thì có,
nhưng nỗi lochủ ngữ
cũng tăngvị ngữ

Tiếng Nhật

お金かねはchủ đề
あれば
あったで、trợ từ
心配しんぱいがchủ ngữ
増ふえるvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt cũng lặp ("có thì có"); tiếng Nhật lặp động từ, lần sau ở thể た + で.

Công thức

V ばV た でべつの なやみ

Người nói thừa nhận điều đó (có tiền, đỗ, rảnh), rồi chỉ ra cái phiền riêng của nó. Danh từ, tính từ な dùng なら~で: ひまならひまで.

暇ひまなら暇ひまで、不安ふあんになる。Rảnh thì rảnh, lại thấy bất an.

Bẫy

受うかったら合格ごうかくしたで、また忙いそがしくなる。

Nói đúng

受うかったら受うかったで、また忙いそがしくなる。

ば~で lặp lại cùng một từ hai lần: いけばいったで (đi thì đi, nhưng…). Đổi sang từ khác (dù cùng nghĩa) là hỏng mẫu.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 9 từ thêm: めんせつかん, くちごたえ, ふえる, けんしゅう, しょるい, ひま, つゆ, いねむり, いますぐ

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:できるものなら、もう一度いちどあの頃ころに戻もどりたい
    câu bình luận hay gặp dưới các video ảnh cũ trên mạng: "nếu được thì muốn quay lại hồi đó một lần nữa".
  • màn hình điện tử:雨あめなら雨あめで、楽たのしみ方かたがある
    dòng giới thiệu ở trang "ngày mưa" của các trang du lịch: "mưa thì mưa, vẫn có cách tận hưởng riêng".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Tin nhắn với đàn anh

Bạn nhắn cho đàn anh ba câu: một điều ước khó thành, một lời tự doạ "lỡ mà…", và một câu "… thì cũng có cái khó riêng".

先輩せんぱいとのメッセージ

Tin nhắn với đàn anh

  1. ~ものなら

  2. ~ようものなら

  3. ~たら~たで

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

休やすめる__、一週間いっしゅうかんぐらい休やすみたい。 (Nếu nghỉ được … thì muốn nghỉ chừng một tuần.)

Giờ bạn nói được

Nếu quay lại được hôm đó thì tôi muốn quay lại.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 14 · tiếp theo

「受うけるにしても断ことわるにしても、早はやく返事へんじをしたほうがいい。」

Dù nhận hay từ chối thì cũng nên trả lời sớm.

Thứ Ba, một lá thư mời vào vòng hai, và một ngày trùng lịch với nơi Hine thích hơn. Cô cầm điện thoại sang gõ cửa phòng 101.

~にしても / ~にしろ / ~にせよ · ~にしても~にしても · ~たところでVào tập 14

覆水ふくすい盆ぼんに返かえらず。Nước đã đổ thì không hốt lại được. Thành ngữ Nhật (gốc từ điển tích Trung Hoa).