Tập 23· Tháng Bảy – Tám · Thực tập mùa hè· 22 phút
増えつつありますđang dần tăng lênKhách đang tăng dần
Thứ Ba, nắng, chiều có mưa rào, khoảng 33 độ. Chị Kimura chỉ biểu đồ: khách Việt đang dần tăng, nên chị muốn Hine góp ý tour bằng con mắt người Việt. Hine hào hứng dùng ngay chữ "đang dần" cho việc mình đang làm. Tanaka biết là không tốt mà ngày nào cũng uống hai lon cà phê. Đến chiều, vừa thấy nắng thì trời đổ mưa rào, cả phòng chạy xuống cất biển quảng cáo.
- ~つつある (đang dần…): ふえつつある (đang dần tăng)
- ~つつ / ~つつも (vừa… vừa; tuy… nhưng): わるいとしりつつ (tuy biết là không tốt)
- ~かとおもうと / ~かとおもったら (vừa thấy… thì đã): はれたかとおもうと (vừa thấy nắng thì đã…)
Cảnh 1 · Thứ Ba 7/8, 11 giờ sáng
Biểu đồ trên màn hình, 11 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. つつある nói về thay đổi dần dần. Xem Hine có dùng nó cho việc đang làm trong tay không.
- Mười một giờ sáng thứ Ba, nắng gắt. Chị Kimura kéo Hine lại trước màn hình lớn: một biểu đồ cột, mỗi cột là một năm.
Chị Kimura
ヒネさん、
これ 見て。ベトナムからの 客様がお 増えつつあります。 Hine, xem này. Khách từ Việt Nam đang dần tăng lên.
だから、
ベトナ ム人の目で、 ツアーを 見てほしいの。 意見を まとめてくれる? Nên chị muốn em nhìn các tour bằng con mắt người Việt. Em tổng hợp ý kiến giúp chị nhé?
Hine
はい!
今、 メモを 作りつつあります。 nói nhầm
"Vâng! Bây giờ em đang dần làm ghi chú ạ."
Chị Kimura
ふふ。
「つつある」は、 少しずつ 変わっていく ことに 使うの。 今していることは 「作っています」。 Hì. 「つつある」 dùng cho thứ đang đổi dần từng chút. Việc em đang làm thì nói 「つくっています」.
Hine
あ、
今、 メモを 作っています。 お 客様が増えつつある、 は 変化ですね。 À, bây giờ em đang làm ghi chú ạ. Còn "khách đang dần tăng" là một sự thay đổi, đúng không ạ.
- Tanaka đi ngang, tay cầm lon cà phê thứ hai trong buổi sáng.
Tanaka
体に
悪いと 知りつつ、 毎日缶 コーヒーを 飲んで しまうんだよね。 Biết là không tốt cho sức khoẻ mà ngày nào anh cũng uống cà phê lon.
Hine
田中さん、
それ、 去年も 言ってたよ。 Anh Tanaka, câu đó năm ngoái anh cũng nói rồi.
Chị Kimura
悪いと
思いつつも、 やめられないのね。 Tuy biết là không tốt mà vẫn không bỏ được nhỉ.
- Ba giờ chiều. Nắng còn chói trên kính, rồi bỗng một mảng mây đen kéo tới.
Hine
あ、
晴れたかと 思うと、 急に 雨が 降ってきた! Ơ, vừa thấy nắng thì trời đã đổ mưa!
Tanaka
一階の
看板、 中に 入れよう! ヒネさんも 来て! Mang biển quảng cáo ở tầng một vào thôi! Hine xuống cùng nhé!
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Cần nhớ~一方だ · ~ながらも
- 一方だ: "ngày càng…
" theo một chiều (thường là chiều không mong muốn). - ながらも: "tuy… nhưng".
Hay nhầm 一方だ nói thay đổi đi mãi một chiều;
Mẫu 1 · ~つつある
"Đang dần…": chỉ dùng cho một thay đổi đang diễn ra từ từ.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "đang dần" đứng trước động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật gắn つつある sau thân động từ.
Công thức
N がV ます (bỏ ます) + つつある
Động từ đi cùng là động từ thay đổi: ふえる, へる, かわる, ひろがる, すすむ. Việc đang làm trong tay (ăn, viết, làm) thì dùng ている.
日本の
Hine mách nhỏ: Bản tin, báo cáo công ty rất thích つつある: かいふくしつつある (đang dần hồi phục). Gặp ở biểu đồ là chắc chắn.
今、作りつつあります。
今、
Hine dùng つつある cho việc đang làm trong tay. つつある chỉ dùng cho thay đổi từ từ, không dùng cho hành động đang làm: × いま ごはんを たべつつある (bây giờ đang dần ăn cơm (sai)).
Mẫu 2 · ~つつ / ~つつも
つつ là ながら của giấy tờ. Thêm も thành "tuy… nhưng".
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "tuy… nhưng vẫn" bọc hai vế tiếng Việt; tiếng Nhật chỉ cần つつも giữa câu.
Công thức
V ます (bỏ ます) + つつ(も)ちがう けっか
Hay đi với しりつつ, おもいつつ: biết, nghĩ mà vẫn làm. Vế sau thường có てしまう.
川の
Mẫu 3 · ~かと
"Vừa thấy… thì đã…": hai việc nối nhau nhanh tới bất ngờ.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "vừa… mà đã" chia hai đầu câu tiếng Việt; tiếng Nhật gom vào かとおもうと ở giữa.
Công thức
V た + かとおもうとすぐ ちがう こと
Người nói đứng ngoài nhìn: trời, trẻ con, người khác. Không nói về việc mình làm ("tôi vừa về thì đã…" là たとたん).
田中さんは
Nhắc lại~ばかりだ / ~一方だ Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 16
物価は
Nhắc lại~ながら(も) Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 33
狭いながらも
7 từ để nói được cảnh trên
+ 5 từ thêm: ようす, はたらきかた, へんじ, なく, わらう
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:地方の
人口、 減りつつある dòng tít trên trang tin điện tử: "dân số các địa phương đang dần giảm". - nhãn, thẻ ghi chữ:変わりつつある
東京 tên một buổi triển lãm ảnh trên tấm áp phích ở ga: "Tokyo đang dần đổi khác".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Tin nhắn kể một ngày ở chỗ làm
Nhắn cho bạn ba câu về ngày hôm nay: một thay đổi đang diễn ra dần dần, một thói quen "biết là không tốt mà vẫn làm", và một chuyện vừa xảy ra đã đổi ngay.
今日の
Chuyện hôm nay
~つつある
~つつ
~かと
思うと
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
ベトナムからの
Khách từ Việt Nam đang dần tăng lên. (chị Kimura)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
塵も
