Tập 24· Tháng Bảy – Tám · Thực tập mùa hè· 22 phút

着ついたか着つかないかのうちにvừa tới nơi chưa kịp nghỉ đãVừa tới nơi đã

Chiều thứ Sáu, nắng gắt, khoảng 35 độ. Lần đầu trong đợt thực tập này, Hine theo chị Kimura ra sảnh khách sạn đón đoàn khách Việt. Đoàn vừa tới khách sạn đã kéo nhau đi phố mua sắm, và Hine kể lại bằng một chữ "vừa… thì" không hợp. Một bác lớn tuổi quay người lấy vali thì làm rơi điện thoại; Hine chạy theo nhặt. Từ khi thực tập, tối nào cô cũng mệt lả.

  • ~か~ないかのうちに (vừa mới… chưa kịp… thì đã): ついたか つかないかのうちに (vừa tới nơi chưa kịp gì thì đã)
  • ~てからというもの (từ khi… thì (đổi hẳn)): じっしゅうを はじめてからというもの (từ khi bắt đầu thực tập thì)
  • ~きり / ~たきり (… rồi thôi, chỉ có): いちどあったきり (gặp một lần rồi thôi)
  • ~たひょうしに (mẫu phụ: nhân lúc… thì bất ngờ): ふりむいたひょうしに (nhân lúc quay người)

Cảnh 1 · Thứ Sáu 10/8, 3 giờ chiều

Sảnh khách sạn ở Asakusa, 3 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Khách tự quyết định đi mua sắm ngay. Chữ "vừa… thì" nào hợp với một việc người ta tự chọn làm?

Sảnh khách sạn mát, sàn đá sáng; ngoài cửa kính xoay là phố nắng chói, vài vị khách (chỉ thấy bóng lưng, mờ) đang kéo nhau đi. Gần giữa tranh: một bác lớn tuổi người Việt vừa quay người lấy vali kéo; Hine cúi xuống nhặt chiếc điện thoại trên sàn. Phía sau, chị Kimura cầm một bìa kẹp, nhìn về phía cửa. Trong cảnh có: vali kéo, điện thoại, bìa kẹp, ghế sofa sảnh, cửa kính xoay, chậu cây lớn.
  1. Ba giờ chiều thứ Sáu, ngoài phố nắng như đổ lửa, trong sảnh khách sạn mát lạnh. Xe buýt của đoàn khách Việt vừa đỗ trước cửa.
  2. Chị Kimura

    ヒネさん、お客様きゃくさまの人数にんずう、確認かくにんできた?

    Hine, em xác nhận số khách chưa?

  3. Hine

    はい、全員ぜんいんいらっしゃいます。…あれ?もう半分はんぶんいません。

    Vâng, đủ cả đoàn ạ. …Ơ? Mất một nửa rồi.

  4. Nửa đoàn đã đứng ngoài cửa xoay, điện thoại mở bản đồ phố mua sắm.
  5. Hine

    お客様きゃくさまは、着ついたとたん、買かい物ものに出でかけました。

    nói nhầm

    "Khách vừa tới là (bất ngờ) đi mua sắm ngay ạ."

  6. Chị Kimura

    「たとたん」は、思おもわないことが起おきたときよ。自分じぶんで決きめて出でかけたなら、「着ついたか着つかないかのうちに」。

    「たとたん」 dùng khi xảy ra chuyện không ngờ. Khách tự quyết rồi đi thì nói 「ついたか つかないかのうちに」.

  7. Hine

    お客様きゃくさまは、ホテルに着ついたか着つかないかのうちに買かい物ものに出でかけました。

    Khách vừa tới khách sạn chưa kịp nghỉ đã đi mua sắm ạ.

  8. Chị Kimura

    そうそう。夕食ゆうしょくの六時ろくじまでに戻もどってくれれば、いいわ。

    Đúng rồi. Miễn khách về trước bữa tối lúc sáu giờ là được.

  9. Một bác lớn tuổi quay người lấy vali thì làm rơi điện thoại. Chiếc điện thoại trượt dài trên sàn đá; Hine chạy theo nhặt.
  10. Khách

    あっ、電話でんわ!

    Ối, điện thoại!

  11. Hine

    どうぞ。振ふり向むいた拍子ひょうしに、落おとしてしまいましたね。

    Của bác đây ạ. Lúc bác quay người thì làm rơi mất.

  12. Khách

    ありがとうございます。日本にほんは三十年前さんじゅうねんまえに一度いちど来きたきりなんです。日本語にほんごも少すこし練習れんしゅうしてきました。

    Cảm ơn cháu. Bác mới sang Nhật đúng một lần, ba mươi năm trước. Bác cũng tập chút tiếng Nhật trước khi đi.

  13. Sáu giờ, cả đoàn về đủ. Lúc chào chị Kimura ra về, Hine ngáp một cái thật dài.
  14. Hine

    すみません。実習じっしゅうを始はじめてからというもの、毎晩まいばんすぐ寝ねてしまうんです。

    Em xin lỗi. Từ khi bắt đầu thực tập, tối nào em cũng ngủ ngay ạ.

  15. Chị Kimura

    最初さいしょはみんなそうよ。今夜こんやもゆっくり休やすんでね。

    Ai lúc đầu cũng vậy. Tối nay em cũng nghỉ cho khoẻ nhé.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Bốn mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớ~たとたん · ~以来いらい
  • たとたん: "vừa… thì ngay lập tức", vế sau là chuyện bất ngờ, mình không điều khiển được.
  • 以来いらい: "từ khi… tới giờ", chỉ mốc bắt đầu, giọng trung tính.

Hay nhầm Sau たとたん không đặt việc mình (hay người khác) tự quyết làm: × 着ついたとたん、買かい物ものに出でかけた.

Mẫu 1 · ~か~ないかのうちに

"Vừa mới… chưa kịp…": hai việc sát nhau tới mức gần như cùng lúc.

Tiếng Việt

Chuông vừa reo,thời gian
học sinhchủ đề
đã ra khỏivị ngữ
lớptân ngữ

Tiếng Nhật

ベルが鳴なるか鳴ならないかのうちに、thời gian
学生がくせいはchủ đề
教室きょうしつをtân ngữ
出でたvị ngữ

Bấm đảo: "vừa… đã" chia hai đầu câu tiếng Việt; tiếng Nhật gom vào một cụm dài ở giữa.

Công thức

V か + V ない かのうちにつぎの こと

Lặp lại cùng một động từ hai lần: lần đầu khẳng định, lần sau phủ định (なるかならないか). Vế sau có thể là việc người ta tự chọn làm.

横よこになるか ならないかのうちに、寝ねてしまった。Vừa ngả lưng chưa kịp gì đã ngủ mất.

Hine mách nhỏ: Đọc nhanh thì thấy như nói lắp: 「ついたかつかないか」. Cứ nhớ hình ảnh: chân vừa chạm đất, người đã đi rồi.

Cái Hine vừa suýt nói

お客様きゃくさまは、着ついたとたん、買かい物ものに出でかけました。

Nói đúng

お客様きゃくさまは、着ついたか着つかないかのうちに、買かい物ものに出でかけました。

Hine dùng たとたん cho việc khách tự quyết làm. たとたん cần vế sau bất ngờ; hai việc sát nhau mà vế sau là việc người ta chọn làm thì dùng か~ないかのうちに.

Mẫu 2 · ~てからというもの

"Từ khi… thì": một mốc làm cuộc sống đổi hẳn, kéo dài tới giờ.

Tiếng Việt

Từ khi nuôi mèo,thời gian
nhàchủ ngữ
vui hẳn lênvị ngữ

Tiếng Nhật

猫ねこを飼かってからというもの、thời gian
家いえがchủ ngữ
明あかるくなったvị ngữ

Bấm đảo: "từ khi…" đứng đầu cả hai câu; tiếng Nhật thêm というもの để nhấn "đổi hẳn".

Công thức

V て + からというものかわった こと (ずっと)

Vế sau là một thay đổi lớn, kéo dài: tính tình, thói quen, không khí. Không dùng cho một việc làm một lần.

日本にほんに来きてからというもの、毎日まいにち料理りょうりをするようになった。Từ khi sang Nhật, ngày nào tôi cũng tự nấu ăn.

Mẫu 3 · ~きり / ~たきり

"… rồi thôi": sau đó không có gì tiếp theo nữa.

Tiếng Việt

Tôi chỉ gặpvị ngữ
anh ấycùng ai
đúng một lần rồi thôithời gian

Tiếng Nhật

彼かれとはcùng ai
一度いちどthời gian
会あったきりだvị ngữ

Bấm đảo: "rồi thôi" ở cuối câu tiếng Việt; tiếng Nhật cũng để きり ngay sau động từ.

Công thức

V た + きり(そのあと ない)

Vế sau (nếu có) thường là phủ định: でかけたきり、かえってこない (đi rồi không về). Văn nói hay thành っきり.

弟おとうとは朝あさ出でかけたきり、まだ帰かえってこない。Em trai sáng ra ngoài rồi tới giờ vẫn chưa về.

Mẫu 4 · ~た拍子に (mẫu phụ)

"Nhân lúc… thì": một động tác nhỏ, và một chuyện không định trước.

Tiếng Việt

Nhân lúc hắt hơi,thời gian
kínhchủ ngữ
rơi xuốngvị ngữ

Tiếng Nhật

くしゃみをした拍子ひょうしに、thời gian
眼鏡めがねがchủ ngữ
落おちたvị ngữ

Bấm đảo: "nhân lúc… thì" ở đầu câu tiếng Việt; tiếng Nhật cũng đưa động tác + ひょうしに lên đầu.

Công thức

V た + ひょうしにおもわない こと

Vế trước là một động tác nhanh (quay người, đứng dậy, ngã, hắt hơi); vế sau là chuyện nhỏ không ai muốn: rơi, va, trượt, quên.

転ころんだ拍子ひょうしに、足あしをひねってしまった。Lúc ngã thì bị trẹo chân.

Nhắc lại~たとたんDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 28

立たち上あがったとたん、目めが回まわった (vừa đứng dậy thì chóng mặt). Vế sau là chuyện bất ngờ — đặt cạnh か~ないかのうちに và た拍子ひょうしに của bài này.

Nhắc lại~以来いらいDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 24

来日らいにち以来いらい (từ khi sang Nhật). Trung tính, chỉ mốc; てからというもの của bài này nhấn "đổi hẳn từ đó".

7 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: ゆうしょく, なります, かう, くしゃみ, めがね, ころぶ, よこ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:一度いちどきりの人生じんせい
    chữ lớn trên áp phích quảng cáo du lịch ở ga: "cuộc đời chỉ có một lần".
  • màn hình điện tử:開店かいてんするかしないかのうちに売うり切きれ
    câu hay gặp trong bản tin về món hàng "hot": "cửa hàng vừa mở chưa kịp gì đã bán hết".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Trang nhật ký sau ngày đón đoàn

Viết ba câu nhật ký: hai việc nối nhau sát sạt, một thay đổi lớn từ một mốc, và một chuyện nhỏ bất ngờ xảy ra nhân một động tác.

今日きょうの日記にっき

Nhật ký hôm nay

  1. ~か~ないかのうちに

  2. ~てからというもの

  3. ~た拍子ひょうしに

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

電車でんしゃのドアが閉しまるか閉しまらない__、走はしり出だした。 (Cửa tàu vừa đóng … tàu đã chạy.)

Giờ bạn nói được

Khách vừa tới khách sạn chưa kịp nghỉ đã đi mua sắm.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 25 · tiếp theo

「話はなし合あった末すえに、日程にっていを一日いちにち延のばすことにした。」

Sau một hồi bàn bạc, chúng tôi quyết định kéo dài lịch thêm một ngày.

Thứ Tư giữa dịp lễ Obon, tin bão ở Kyushu làm đoàn khách xin đổi lịch. Chị Kimura, Tanaka và Hine ngồi lại phòng họp nhỏ.

~すえに · ~あげく · ~ところをVào tập 25

一期一会いちごいちえ。Mỗi cuộc gặp chỉ có một lần. Câu nói quen thuộc của Nhật (từ trà đạo).