Tập 39· Tháng Mười Một – Mười Hai · Thi N2· 22 phút

文法ぶんぽうはもとよりngữ pháp thì đương nhiên rồiKhông chỉ ôn ngữ pháp

Tối thứ Năm, se lạnh, khoảng 15 độ. Ngày 19/10 ông Mori báo Hine trúng tuyển không chính thức, với điều kiện có N2 trước ngày vào công ty. Còn một tháng tới kỳ thi. Ở thư viện, Hine lập kế hoạch ôn: không chỉ ngữ pháp mà cả nghe và đọc. Cô nói với ワン bằng một chữ "không chỉ" nghe như đọc báo, rồi tự sửa. ワン thì kể cả nhà cậu mê game: bố mẹ đã vậy, con cũng vậy.

  • ~のみならず (không chỉ (văn viết)): にほんじんのみならず (không chỉ người Nhật)
  • ~はもとより (… là đương nhiên, huống chi): ぶんぽうはもとより (ngữ pháp thì đương nhiên rồi)
  • ~も~なら~も (… cũng… mà… cũng…): おやもおやならこもこだ (bố mẹ đã vậy, con cũng vậy)

Cảnh 1 · Thứ Năm 1/11, 7 giờ tối

Thư viện trường Sakura, 7 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ba cách nói "không chỉ… mà cả…". Để ý ワン bảo câu nào của Hine nghe như đọc báo.

  1. Bảy giờ tối thứ Năm. Ngoài cửa sổ thư viện, gió se lạnh lay hàng cây bạch quả. Hine trải tờ lịch tháng Mười Một ra bàn, kẹp bên cạnh là tờ email in ra của ông Mori.
  2. ワン

    ヒネさん、それ、何なにの紙かみ?

    Hine, tờ gì vậy?

  3. Hine

    森もりさんからのメール。内定ないていをもらったけど、入社にゅうしゃまでにN2が必要ひつようなの。

    Email của ông Mori. Mình được nhận rồi, nhưng phải có N2 trước ngày vào công ty.

Email ngày 19/10, Hine in ra kẹp vào sổ.

Nghe cả trang
  1. ワン

    試験しけんまであと一ひとか月げつか。計画けいかくは?

    Còn một tháng tới kỳ thi nhỉ. Kế hoạch sao?

  2. Hine

    文法ぶんぽうのみならず、聴解ちょうかいも毎日まいにち練習れんしゅうしなきゃ。

    nói nhầm

    "Không chỉ (văn viết) ngữ pháp", nghe hiểu cũng phải luyện mỗi ngày.

  3. ワン

    「のみならず」って、ニュースみたい。話はなすときは「はもとより」とか「だけじゃなくて」でいいよ。

    「のみならず」 nghe như đọc tin tức. Lúc nói chuyện thì 「はもとより」 hay 「だけじゃなくて」 là được.

  4. Hine

    そっか。文法ぶんぽうはもとより、聴解ちょうかいも毎日まいにち練習れんしゅうしなきゃ。

    À ra vậy. Ngữ pháp thì đương nhiên rồi, nghe hiểu cũng phải luyện mỗi ngày.

  5. 読解どっかいも毎日まいにち一ひとつ。問題集もんだいしゅうにも書かいてあるよ。

    Đọc hiểu cũng mỗi ngày một bài. Sách luyện thi cũng ghi vậy này.

  6. Hine lật trang đầu cuốn sách luyện thi, đọc to một dòng in đậm.
  7. Hine

    「N2は就職しゅうしょくのみならず、進学しんがくにも役立やくだつ。」

    "N2 không chỉ có ích khi xin việc mà cả khi học lên."

  8. ワン

    本ほんに書かくなら「のみならず」がぴったりだね。

    Viết trong sách thì 「のみならず」 hợp quá rồi.

  9. Hine

    ワンも勉強べんきょうしてる?

    ワン cũng đang học à?

  10. ワン

    うーん、昨日きのうも夜よるまでゲーム。父ちちも母ははもゲームが好すきで…。

    Ừm, hôm qua mình lại chơi game tới khuya. Bố với mẹ mình cũng mê game nên….

  11. 親おやも親おやなら子こも子こだ。家族かぞく全員ぜんいんゲーム好ずきなんだ。

    Bố mẹ đã vậy, con cũng vậy. Cả nhà mình đều mê game.

  12. Hine

    ワンらしいね。でも、ゲームの会社かいしゃに入はいるなら、それも勉強べんきょうかな。

    Đúng chất ワン ghê. Mà muốn vào công ty game thì chắc đó cũng là học nhỉ.

  13. ワン

    でしょ?ヒネさんの計画表けいかくひょう、わたしにも一枚いちまいちょうだい。

    Phải không? Cho mình xin một tờ lịch ôn của cậu với.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~のみならず

Tiếng Việt nói "không chỉ" ở đâu cũng được. のみならず là "không chỉ" của sách, báo, bài viết.

Tiếng Việt

Vấn đề nàychủ đề
không chỉtrợ từ
của Nhậtbổ ngữ
mà của cả thế giớivị ngữ

Tiếng Nhật

この問題もんだいはchủ đề
日本にほんbổ ngữ
のみならず、trợ từ
世界せかいの問題もんだいだvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "không chỉ" đứng trước danh từ; tiếng Nhật gắn のみならず sau danh từ.

Công thức

Nのみならず、N もじゅつご

Vế sau hay có も. Nghĩa giống ばかりか, だけでなく; khác ở chỗ のみならず là chữ của văn viết, bài phát biểu.

この祭まつりには、日本人にほんじんのみならず外国人がいこくじんも大勢おおぜい来くる。Lễ hội này không chỉ người Nhật mà rất đông người nước ngoài cũng tới.

Hine mách nhỏ: のみ là "chỉ" kiểu sách vở (giống だけ). Nói chuyện với bạn mà dùng のみならず thì nghe như đọc bản tin.

Cái Hine vừa suýt nói

(ワンに)文法ぶんぽうのみならず、聴解ちょうかいも練習れんしゅうしなきゃ。

Nói đúng

文法ぶんぽうはもとより、聴解ちょうかいも練習れんしゅうしなきゃ。

のみならず cùng nghĩa ばかりか, だけでなく nhưng là văn viết. Hine nói với bạn, câu lại kết bằng しなきゃ (rất thân mật), nên chữ của bản tin nghe lạc giọng.

Mẫu 2 · ~はもとより

"… thì khỏi phải nói": giống はもちろん, chỉ trang trọng hơn một bậc.

Tiếng Việt

Quán nàychủ đề
vị ngonbổ ngữ
là đương nhiên,trợ từ
không khí cũng tốtvị ngữ

Tiếng Nhật

この店みせはchủ đề
味あじはbổ ngữ
もとより、trợ từ
雰囲気ふんいきもいいvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "thì đương nhiên rồi" đứng sau danh từ, giống hệt tiếng Nhật.

Công thức

Nはもとより、N もじゅつご

Vế trước là điều ai cũng biết, vế sau là điều muốn nhấn thêm, hay có も.

この公園こうえんは、子こどもはもとより、お年寄としよりにも人気にんきがある。Công viên này trẻ em thích là đương nhiên, người già cũng thích.

Cần nhớ~はもちろん · ~ばかりか · ~うえに
  • はもちろん: … là đương nhiên, vế sau thêm điều khác (văn nói, văn viết đều được).
  • ばかりか, うえに: không chỉ… mà còn (ばかりか: vế sau mạnh hơn; うえに: thêm điều cùng chiều).

Hay nhầm うえに nối hai điều cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu): 安やすいうえにおいしい đúng, 安やすいうえにまずい nghe lệch.

Mẫu 3 · ~も~なら~も

"Bên này đã vậy, bên kia cũng vậy": lời chê cả hai, không dùng để khen.

Tiếng Việt

Người bánchủ ngữ
đã vậy,
người muachủ đề
cũng chẳng khácvị ngữ

Tiếng Nhật

売うる方ほうもchủ ngữ
売うる方ほうなら、
買かう方ほうもchủ đề
買かう方ほうだvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt thêm "đã vậy, cũng vậy"; tiếng Nhật chỉ lặp danh từ.

Công thức

N も N ならN も N だ

Tiếng Việt nói "đã vậy… cũng vậy"; tiếng Nhật lặp lại chính danh từ: おやも おやなら、こも こだ.

遅おくれて来きた人ひとも人ひとなら、笑わらった人ひとも人ひとだ。Người tới muộn đã vậy, người cười cũng chẳng hơn gì.

Bẫy

兄あにも兄あになら弟おとうとも弟おとうとだ。二人ふたりとも優やさしい。

Nói đúng

兄あにも弟おとうとも優やさしい。

も~なら~も chỉ dùng để chê cả hai; muốn nói cả hai đều tốt thì dùng ~も~も.

Nhắc lại~はもちろんDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 44

漢字かんじはもちろん、語彙ごいも大切たいせつだ (Kanji là đương nhiên, từ vựng cũng quan trọng). Bài này thêm ~はもとより, cùng nghĩa mà trang trọng hơn.

Nhắc lại~ばかりか · ~うえにDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 45

雨あめばかりか風かぜも強つよい (không chỉ mưa mà gió cũng mạnh). Bài này thêm ~のみならず, chữ "không chỉ" của văn viết.

8 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: しゅとく, けいかくひょう, ふんいき, おおぜい, こ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:国内こくないのみならず、海外かいがいでも人気にんき
    dòng quảng cáo trên bìa một cuốn sách: "được yêu thích không chỉ trong nước mà cả ở nước ngoài".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:初心者しょしんしゃはもとより、経験者けいけんしゃも歓迎かんげい
    tờ tuyển người của một câu lạc bộ: "người mới đương nhiên, người có kinh nghiệm cũng được chào đón".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Kế hoạch ôn một tháng của bạn

Còn một tháng tới kỳ thi của bạn. Viết ba dòng vào tờ kế hoạch: một dòng như trong sách (のみならず), một dòng nói với bạn bè (はもとより), và một câu than vui về người nhà.

試験しけんまでの計画けいかく

Kế hoạch tới ngày thi

  1. ~のみならず

  2. ~はもとより

  3. ~も~なら~も

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

(Bài báo) この問題もんだいは日本にほん__、世界せかいの問題もんだいである。 (Vấn đề này … của Nhật mà là vấn đề của thế giới.)

Giờ bạn nói được

Ngữ pháp thì đương nhiên rồi, nghe hiểu cũng phải luyện mỗi ngày.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 40 · tiếp theo

「最近さいきん、レポートやら試験しけんやらで忙いそがしい。」

Dạo này nào là báo cáo, nào là thi cử, bận quá.

Cuối ca ở ひまわり, Linh than một tràng dài. Sato trêu, Hine cười, và ba người hẹn nhau một việc cho sáng ngày thi.

~やら~やら · ~にしろ~にしろ · ~というか~というかVào tập 40

雨垂あまだれ石いしを穿うがつ。Giọt nước rơi mãi cũng xuyên thủng đá. Tục ngữ Nhật.