Tập 40· Tháng Mười Một – Mười Hai · Thi N2· 22 phút
レポートやら試験やら nào là báo cáo, nào là thiNào là, nào là
Tối thứ Hai, lạnh, khoảng 13 độ. Cuối ca ở ひまわり, Linh than nào là báo cáo nào là thi giữa kỳ. Hine kể cuối tuần của mình cũng bằng "nào là… nào là", mà nghe như đang than; Sato bật cười sửa. Sato trêu Linh thật thà hay đơn giản đây, ai nói gì cũng tin. Trước khi về, ba người hẹn nhau: dù nắng hay mưa, sáng thi N2 của Hine sẽ nhắn tin cổ vũ.
- ~やら~やら (nào là… nào là…): レポートやらしけんやら (nào là báo cáo, nào là thi)
- ~にしろ~にしろ / ~にせよ~にせよ (dù… hay…): はれにしろあめにしろ (dù nắng hay mưa)
- ~というか~というか (nói là… hay là…): すなおというかたんじゅんというか (nói là thật thà hay là đơn giản đây)
Cảnh 1 · Thứ Hai 5/11, 9 giờ tối
ひまわり, 9 giờ tối
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. やら~やら không chỉ là "nào là… nào là"; nó còn mang tiếng thở dài. Để ý vì sao Sato bật cười khi Hine kể chuyện cuối tuần.

- Chín giờ tối thứ Hai. Hết ca, ba người tháo tạp dề trong phòng nghỉ sau quầy. Linh ngồi phịch xuống ghế, thở dài một hơi rất dài.
Linh
ヒネさん、
最近、 レポートやら 試験やらで 忙しいです。 Chị Hine ơi, dạo này nào là báo cáo, nào là thi, em bận quá.
Sato
中間試験の
季節だもんね。 Mùa thi giữa kỳ mà.
Hine
わたしも
週末は 映画やら 買い物やら で、 楽しかったよ。 nói nhầm
"Chị cuối tuần cũng nào là (mệt) xem phim, nào là mua sắm", vui lắm.
Sato
ヒネさん、
「やら」 だと 大変だったみたいに 聞こえるよ。 楽しいなら 「映画とか 買い物とか」。 Chị Hine, nói 「やら」 nghe như vất vả lắm ấy. Vui thì nói 「えいがとか かいものとか」.
Hine
あ、
そっか。 週末は 映画とか 買い物とか、 楽しかった。 À, ra vậy. Cuối tuần chị đi xem phim, mua sắm, vui lắm.
Linh
私は
週末も 宿題やら 洗濯やらで…。 Còn em thì cuối tuần cũng nào là bài tập, nào là giặt giũ….
Sato
リンちゃん、
先生に 「週末に 全部やって」 って 言われて、本当に 全部やったんでしょ? Linh ơi, cô bảo "làm hết vào cuối tuần nhé" là em làm hết thật đúng không?
Linh
はい…。
先生が 言ったので。 Vâng…. Vì cô đã dặn ạ.
Sato
リンちゃんは
素直というか 単純というか、 す ぐ信じちゃう。Linh nói là thật thà hay đơn giản đây, ai nói gì cũng tin ngay.
Linh
えー、
佐藤さん、 ひどいです。 Ơ, chị Sato, ác thế.
Hine
でも、
そこが リンさんのいい ところだよ。 Nhưng đó là cái hay của Linh mà.
Linh
ヒネさんの
試験は、 来月の 二日ですよね。 Kỳ thi của chị là ngày mùng hai tháng sau nhỉ.
Sato
じゃあ、
そ の朝、みんなで メッセージを 送ろう。 Vậy sáng hôm đó cả nhóm nhắn tin cho chị nhé.
Hine
晴れにしろ雨にしろ、
試験の 日は 早く出よう。 Dù nắng hay mưa, ngày thi cứ đi sớm.
Linh
晴れにせよ
雨にせよ、 私たちは 朝 メッセージを 送りますね。 Dù nắng hay mưa, sáng hôm đó tụi em sẽ nhắn tin cho chị.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · ~やら~やら
"Nào là… nào là…": kể ra cho thấy mình bị nhiều thứ dồn tới, kèm tiếng thở dài.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "nào là" đứng trước từng thứ trong tiếng Việt; やら đứng sau từng thứ trong tiếng Nhật.
Công thức
N やらN やらでたいへん / いそがしい
Tiếng Việt "nào là" đứng trước mỗi thứ; tiếng Nhật gắn やら sau mỗi thứ. Vế sau thường là than: いそがしい, たいへん, つかれた.
泣くやら
Hine mách nhỏ: Kể chuyện vui thì dùng とか. やら là lúc mình muốn than một chút.
週末は映画やら
週末は
やら~やら (than, nhiều thứ lộn xộn) khác とか~とか (liệt kê ví dụ, trung tính). Hine kể chuyện vui mà dùng やら nên nghe như đang than.
Cần nhớ~とか~とか
- とか~とか: như là… như là… (liệt kê ví dụ, trung tính, văn nói).
Hay nhầm とか kể ví dụ, không kèm cảm xúc;
Mẫu 2 · ~にしろ~にしろ
"Dù A hay B": hai khả năng đặt cạnh nhau, kết quả vẫn một.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "dù… hay…" đứng trước hai điều trong tiếng Việt; tiếng Nhật gắn にしろ sau mỗi điều.
Công thức
A にしろB にしろ、かわらない こと
Hay ghép hai điều trái nhau: いく / いかない, はれ / あめ. Vế sau là việc không đổi.
大人にしろ
晴れにしろ雨にしろ、延期に。
晴れにしろ雨にしろ、
Vế sau của にしろ~にしろ là điều không đổi dù A hay B; nói "có thể bị hoãn" thì hai vế trước thành vô nghĩa.
Mẫu 3 · ~というか~というか
"Nói là A hay là B đây": đang tìm chữ cho đúng, nên đưa ra hai chữ.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: tiếng Việt "nói là… hay là…" bọc hai chữ; tiếng Nhật gắn というか sau mỗi chữ.
Công thức
N はA というかB というか、みたこと
Hai chữ thường gần nhau, một khen một trêu; vế sau là điều mình thấy (すぐ しんじちゃう).
合格して、
Nhắc lại~とか (liệt kê)Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 tập 21
肉とか
7 từ để nói được cảnh trên
+ 6 từ thêm: てつづき, はで, こせいてき, そつぎょうしき, えんき, ほっとする
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:雨天にせよ
晴天にせよ、 開催します tờ thông báo hội thao của khu phố: "dù mưa hay nắng vẫn tổ chức". - màn hình điện tử:掃除やら
片付けやらで 一日終わった dòng chữ trong một bài nhật ký trên mạng: "nào dọn dẹp nào thu xếp, hết một ngày".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Ba tin nhắn cuối ca
Bạn đang nhắn trong nhóm chat với đồng nghiệp sau giờ làm. Viết ba tin: than một chút về tuần này, một lời hẹn "dù… hay…", và một câu trêu nhẹ bạn mình.
バイト仲間の
Nhóm bạn làm thêm
~やら~やら
~にしろ~にしろ
~というか~というか
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
最近、
Dạo này nào là báo cáo, nào là thi cử, bận quá. (Linh)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
持つべきものは
