Ôn 4· Tháng Chín – Mười · Vòng phỏng vấn cuối· 20 phút
人を変えるもの thứ làm con người thay đổiÔn 4 · Bài viết trước vòng cuối
Đêm thứ Hai, trời trong, khoảng 16 độ. Sáng mai là buổi phỏng vấn với ông Mori. Hine viết lại đoạn 300 chữ "Vì sao tôi muốn làm nghề du lịch" để mang theo, đọc to hai lần rồi đi ngủ sớm. Câu nào cũng là một mẫu của mùa thu này. Bạn đọc đoạn văn của Hine trước, rồi tự viết đoạn của mình.
- Ôn 28 mẫu chặng 4 (27 mẫu và ~づらい)
- Viết đoạn 300 chữ "Vì sao tôi muốn làm nghề du lịch", dùng 5 mẫu của chặng
Cảnh 1 · Thứ Hai 15/10, 11 giờ đêm
Bài viết trước vòng cuối
Chạm vào từng câu để xem nghĩa.
Đoạn văn Hine viết tay vào sổ, để mang tới buổi phỏng vấn với ông Mori sáng mai. Đoạn một: vì sao bắt đầu.
Hỏi hiểu
1. Theo đoạn văn, vì sao Hine bắt đầu muốn làm nghề du lịch?
2. Hine khó quên điều gì?
3. Hine nghĩ nghề du lịch sẽ còn cần thiết chừng nào?
Cảnh 2 · Một trang
Một đoạn văn, mười bài của chặng 4
Đoạn văn của Hine dùng lại các mẫu của mùa phỏng vấn. Lật từng thẻ để ôn: mẫu nào, ở bài nào, câu chốt là gì.
Ôn nhanh chặng 4
| Tập | Mẫu | Câu chốt |
|---|---|---|
| Thư mời phỏng vấn | ~に | Tôi sẽ cố gắng để đáp lại kỳ vọng của mọi người. |
| Chừng nào còn ở đây | ~限り | Chừng nào chị còn ở đây, có gì em cứ hỏi nhé. |
| Nói ý kiến cho mềm | ~のではないだろうか · ~ない | Chẳng phải ý kiến của du học sinh cũng cần thiết sao? |
| Không hẳn là vậy | ~という | 答えは |
| Mong biết bao | ~てならない · ~ | Tôi cứ lo về kết quả, không sao yên được. |
| Nghe cũng có lý | ~ものがある · ~に | Chuẩn bị thì sớm là tốt nhất đấy. |
| Vòng cuối | ~得る / ~ | Tôi vẫn khó tin là mình đã vào được vòng cuối. |
| Cứ như thể là | ~かのようだ · ~げ · ~まみれ | Sato cười như thể không có chuyện gì. |
| Không thể ngồi yên | ~てはいられない · ~まい · ~ | のんびり |
| Phân biệt 4 · Nói ý kiến, khó mà | ~づらい · | Điểm yếu của mình thì khó nói, nhưng cứ nói thật thôi. |
Những chỗ Hine từng nhầm ở chặng 4
Chạm vào thẻ để lật.
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Đoạn văn "vì sao tôi chọn con đường này"
Viết năm câu cho đoạn văn của bạn về nghề bạn muốn làm (thật hay tưởng tượng), mỗi câu một mẫu của chặng. Chọn chữ vào ô trống; hinelearn đọc lại cả đoạn.
志望動機
Lý do chọn nghề
私が
Tôi xin kể lý do tôi chọn công việc này.
~ものがある
~限り
~に
応えて ~に
向けて ~通す
よろしく
Rất mong được giúp đỡ.
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
10 câu, đạt 8 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
旅には、
Tôi nghĩ chuyến đi có gì đó làm con người thay đổi.
Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一生懸命は
