Tập 7· Tháng Tư – Năm · Năm cuối ở Tokyo· 22 phút

一回いっかい落おちたからといってkhông vì trượt một lần mà…Lá thư từ chối đầu tiên

Tối thứ Sáu, trời quang, khoảng 19 độ. Email của công ty khách sạn đầu tiên Hine nộp đơn: một lá thư từ chối lịch sự (người Nhật gọi đùa là おいのりメール). Sato nhắn tin an ủi; Hine nhắn lại: tuy buồn nhưng trượt một lần đâu có nghĩa là bỏ cuộc. Có điều, lần đầu gõ, Hine quên mất chữ ない, và Sato hoảng hồn.

  • ~ものの (tuy… nhưng): おうぼしたものの (tuy đã nộp đơn nhưng)
  • ~とはいうものの (nói là vậy nhưng): なれたとはいうものの (nói là đã quen nhưng)
  • ~からといって (không phải cứ vì… mà): いっかい おちたからといって (không phải cứ trượt một lần mà…)

Cảnh 1 · Thứ Sáu 18/5, 9 giờ tối

Phòng 202, tin nhắn lúc 9 giờ tối

Đọc lá email trước, rồi tới tin nhắn. Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe.

  1. Chín giờ tối. Hine vừa tắm xong thì điện thoại sáng lên: một email từ công ty khách sạn. Tiêu đề dài, lời lẽ rất lịch sự.

Email từ công ty khách sạn, gửi lúc 8 giờ 55 tối.

Nghe cả trang
  1. Sato

    ヒネさん、どうだった?今日きょう結果けっかが来くるって言いってたよね。

    Chị Hine, sao rồi? Chị bảo hôm nay có kết quả mà.

  2. Hine

    …お祈いのりメール、来きちゃった。

    …Thư "chúc thành công" tới rồi.

  3. Sato

    えっ…大丈夫だいじょうぶ?説明会せつめいかいにも慣なれたって言いってたのに。

    Hả… chị ổn không? Chị còn bảo đã quen với hội thảo rồi mà.

  4. Hine

    応募おうぼしたものの、自信じしんはなかった。慣なれたとはいうものの、やっぱり悲かなしい。

    Tuy đã nộp đơn nhưng chị không tự tin. Nói là đã quen rồi nhưng vẫn buồn.

  5. Sato

    私わたしも先週せんしゅう、一社いっしゃ落おちたよ。でも、落おちたからって、だめな人ひとってわけじゃないよ。

    Em cũng trượt một công ty tuần trước. Nhưng trượt không có nghĩa là mình kém đâu chị.

  6. Hine

    うん。一回いっかい落おちたからといって、諦あきらめる。

    nói nhầm

    "Ừ. Trượt một lần, nên chị bỏ cuộc."

  7. Sato

    えっ、諦あきらめるの!?

    Hả, chị bỏ cuộc thật á?!

  8. Hine nhìn lại tin vừa gửi, rồi bật cười. Thiếu mất chữ ない.
  9. Hine

    違ちがう違ちがう!一回いっかい落おちたからといって、諦あきらめないよ。

    Không phải không phải! Trượt một lần đâu có nghĩa là chị bỏ cuộc.

  10. Sato

    よかった~。じゃあ、明日あしたのシフトのあと、ラーメン行いこう。

    May quá~. Vậy mai tan ca mình đi ăn ramen nhé.

  11. Hine

    うん、行いこう!ありがとう、佐藤さとうさん。

    Ừ, đi! Cảm ơn em, Sato.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~ものの

Tiếng Việt nói "tuy… nhưng". Tiếng Nhật văn viết dùng ものの, sau đó thường là chuyện không suôn sẻ.

Tiếng Việt

Tuytrợ từ
đã sang Nhật
nhưng lúc đầuthời gian
tôi không cóvị ngữ
bạnchủ ngữ

Tiếng Nhật

日本にほんに来きた
ものの、trợ từ
最初さいしょはthời gian
友達ともだちがchủ ngữ
いなかったvị ngữ

Bấm đảo: "tuy… nhưng" có hai mảnh trong tiếng Việt, tiếng Nhật chỉ một mảnh ものの giữa hai vế.

Công thức

Vたもののよくない けっか

Vế trước là việc đã xảy ra thật; vế sau là điều không như người ta nghĩ sẽ theo sau.

買かったものの、一度いちども使つかっていない。Mua rồi nhưng chưa dùng lần nào.

Mẫu 2 · ~とはいうものの

"Nói là vậy, nhưng…": とはいうものの tự cãi lại câu mình vừa nói.

Tiếng Việt

Nói làtrợ từ
xuân rồi
nhưng vẫnbổ nghĩa
lạnhvị ngữ

Tiếng Nhật

春はる
とはいうものの、trợ từ
まだbổ nghĩa
寒さむいvị ngữ

Bấm đảo: hai câu cùng thứ tự; "nói là… nhưng" ứng với とはいうものの đặt giữa.

Công thức

điều người ta nóiとはいうもののthực tế

Vế trước là điều ai cũng nói, hoặc chính mình vừa nói; vế sau là thực tế không khớp.

休やすみとはいうものの、家いえで仕事しごとをしている。Nói là nghỉ nhưng vẫn làm việc ở nhà.

Hine mách nhỏ: Thư từ tiếng Nhật mở đầu bằng thời tiết rất hay dùng câu kiểu 「はるとはいうものの、さむい ひが つづいております」.

Mẫu 3 · ~からといって

Tiếng Việt nói "không phải cứ vì… mà". Tiếng Nhật để chữ "không" ở CUỐI câu.

Tiếng Việt

Không phải cứtrợ từ
bận
là được bỏvị ngữ
bữatân ngữ

Tiếng Nhật

忙いそがしい
からといって、trợ từ
食事しょくじtân ngữ
をđọc "o"
抜ぬいてはいけないvị ngữ

Bấm đảo: "không phải cứ" đứng đầu câu tiếng Việt, còn phần phủ định của tiếng Nhật (てはいけない) đứng cuối.

Công thức

lý doからといって~ない

Tiếng Việt đặt "không phải" ở đầu; tiếng Nhật để phần phủ định ở cuối câu. Quên phần cuối là câu đổi nghĩa hẳn.

日本人にほんじんだからといって、敬語けいごが上手じょうずだとは限かぎらない。Không phải cứ là người Nhật thì giỏi kính ngữ.

Hine mách nhỏ: Nói chuyện với bạn, người Nhật hay rút gọn thành 「からって」, như Sato vừa nhắn.

Cái Hine vừa suýt nói

一回いっかい落おちたからといって、諦あきらめる。

Nói đúng

一回いっかい落おちたからといって、諦あきらめない。

Hine quên vế phủ định nên câu thành "trượt một lần nên bỏ cuộc". からといって luôn đi với vế phủ định hoặc ý "điều đó không đúng".

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: きたい, けんとう, こんご, かつやく, ぬく, かぎる

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:今後こんごのご活躍かつやくをお祈いのり申もうし上あげます
    dòng cuối của email từ chối hồ sơ; vì câu này mà sinh viên Nhật gọi đùa thư từ chối là おいのりメール.
  • nhãn, thẻ ghi chữ:暦こよみの上うえでは春はるとはいうものの…
    câu mở đầu quen thuộc của thư tay đầu xuân: "theo lịch thì là xuân, nhưng…".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Nhắn lại cho người an ủi bạn

Bạn vừa nhận một thư từ chối. Viết ba dòng nhắn lại cho bạn mình. Chọn chữ vào ô trống; chip sai sẽ rung và giải thích.

佐藤さとうさんへの返信へんしん

Tin nhắn trả lời Sato

  1. ~ものの

  2. ~とはいうものの

  3. ~からといって

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

薬くすりを飲のんだ__、まだ熱ねつが下さがらない。 (… đã uống thuốc, vẫn chưa hạ sốt.)

Giờ bạn nói được

Trượt một lần đâu có nghĩa là mình bỏ cuộc.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 8 · tiếp theo

「さすが二年目にねんめだけあって、仕事しごとが早はやいね。」

Đúng là năm thứ hai có khác, làm việc nhanh ghê.

Thứ Hai, phòng nghỉ ひまわり trước ca. Linh ngồi im, tay mân mê tờ hoá đơn của hôm qua.

~だけに · ~だけあって · ~だけのことはある · ~だけましだVào tập 8

七転ななころび八起やおき。Ngã bảy lần, đứng dậy tám lần. Tục ngữ Nhật.