Tập 12· Tháng Năm – Sáu · Mùa phỏng vấn· 22 phút

やってみないことにはnếu không thử làm thìPhỏng vấn nhóm

Chiều thứ Hai, nhiều mây, khoảng 23 độ. Buổi phỏng vấn nhóm đầu tiên: sáu ứng viên ngồi quanh bàn bàn chủ đề "khách sạn cho khách nước ngoài". Một ứng viên tới muộn năm phút và bị nhắc nhẹ. Hine giơ tay nói trước, muốn nói "phải làm ở hiện trường mới hiểu khách", nhưng câu đầu tiên lại ra một ý ngược hẳn.

  • ~てこそ (phải… mới): やってみてこそ (phải làm thử mới (biết))
  • ~ないことには (nếu không… thì không (làm được)): あってみないことには (nếu không gặp thử thì không (biết))
  • ~ないかぎり (chừng nào chưa…): れんしゅうしないかぎり (chừng nào chưa luyện tập)
  • ~ようでは (mẫu phụ: cứ… thế này thì không được): じかんを まもれないようでは (cứ không giữ giờ thế này thì)

Cảnh 1 · Thứ Hai 4/6, 1 giờ chiều

Phòng họp ở Shinagawa, 1 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Sau ないことには, câu luôn kết thúc thế nào? Nghe kỹ câu đầu tiên của Hine.

Phòng họp sáng dịu ngày nhiều mây, vách kính nhìn ra toà nhà xa mờ. Bàn họp dài màu gỗ sáng; trước mỗi ghế một tấm thẻ tên gấp đôi và một cốc nước; một ghế còn trống. Ở đầu bàn: người phỏng vấn cầm một bìa hồ sơ. Hine ngồi giữa bàn, vest đen, sơ mi trắng, đang giơ tay xin nói; hai ứng viên bên cạnh chỉ thấy vai và lưng, mờ hơn. Trong cảnh có: thẻ tên, cốc nước, bìa hồ sơ, chiếc ghế trống, đồng hồ treo tường.
  1. Một giờ chiều, trời nhiều mây. Phòng họp tầng mười một của một công ty khách sạn ở Shinagawa. Sáu chiếc ghế quanh bàn, trước mỗi ghế một tấm thẻ tên. Một ghế vẫn trống.
  2. Người phỏng vấn

    それでは、グループディスカッションを始はじめます。テーマは「外国人がいこくじんのお客様きゃくさまのためのホテル」です。

    Bây giờ chúng ta bắt đầu thảo luận nhóm. Chủ đề là "khách sạn dành cho khách nước ngoài".

  3. Năm phút sau, cửa mở. Ứng viên thứ sáu bước vào, thở hổn hển, cúi đầu xin lỗi.
  4. Người phỏng vấn

    時間じかんを守まもれないようでは、この仕事しごとは無理むりですよ。…どうぞ、座すわってください。

    Cứ không giữ giờ thế này thì không làm được việc này đâu. …Mời ngồi.

  5. Cả bàn im phăng phắc. Hine hít một hơi, giơ tay nói trước.
  6. Hine

    留学生りゅうがくせいとして、意見いけんを言いわせてください。実際じっさいにお客様きゃくさまと話はなさないことには、気持きもちがよくわかります。

    nói nhầm

    "Là du học sinh, cho phép tôi nêu ý kiến. Nếu không trò chuyện thật với khách thì sẽ hiểu rõ lòng họ."

  7. Người phỏng vấn ngẩng lên, hơi nghiêng đầu. Hine nghe lại câu mình vừa nói, vội sửa.
  8. Hine

    失礼しつれいしました。話はなさないことには、気持きもちはわかりません。現場げんばで働はたらいてこそ、お客様きゃくさまの気持きもちがわかります。

    Xin lỗi. Nếu không trò chuyện thì không hiểu được lòng khách. Phải làm ở hiện trường mới hiểu được lòng khách.

  9. Người phỏng vấn

    なるほど。では、どんなサービスがいいと思おもいますか。

    Ra vậy. Vậy em nghĩ dịch vụ thế nào là tốt?

  10. Hine

    答こたえは一ひとつではないと思おもいます。やってみないことには、わかりません。でも、多言語たげんごの案内あんないは必要ひつようだと思おもいます。

    Tôi nghĩ câu trả lời không chỉ có một. Nếu không làm thử thì không biết được. Nhưng tôi nghĩ cần có hướng dẫn bằng nhiều thứ tiếng.

  11. Người phỏng vấn

    練習れんしゅうしないかぎり、外国語がいこくごの案内あんないは上手じょうずになりませんからね。いい意見いけんです。

    Chừng nào chưa luyện tập thì hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài cũng chưa giỏi được nhỉ. Ý kiến hay.

  12. Bốn mươi phút trôi qua rất nhanh. Trên tàu về, Hine mới nhớ ra: lúc chào ra về, mình còn nói nhầm một chữ kính ngữ nữa.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Bốn mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~てこそ

Tiếng Việt nói "phải… mới". Tiếng Nhật thêm こそ sau thể て.

Tiếng Việt

Phải tựcách thức
nấu
mớitrợ từ
thấyvị ngữ
nấu ăn vất vảchủ ngữ

Tiếng Nhật

自分じぶんでcách thức
作つくって
こそ、trợ từ
料理りょうりの大変たいへんさがchủ ngữ
わかるvị ngữ

Bấm đảo: "phải… mới" chia hai chỗ trong câu tiếng Việt; tiếng Nhật gom vào một mảnh てこそ.

Công thức

V てこそわかる / いみがある

Vế sau là một điều tốt, một sự hiểu ra (わかる, いみがある). Đây là cách nói "trải qua rồi mới biết".

失敗しっぱいしてこそ、学まなべることもある。Có những điều phải thất bại mới học được.

Cần nhớ~てからでないと
  • てからでないと: "nếu chưa… thì không thể", việc A phải xong trước rồi mới tới B.
  • Vế sau là không thể, không được (~できない, ~わからない).

Hay nhầm てからでないと nói thứ tự trước sau; ないことには (bài này) nhấn "điều kiện bắt buộc", bỏ nó đi thì việc sau không thể.

Mẫu 2 · ~ないことには

"Nếu không… thì không": sau ないことには luôn là một chữ "không".

Tiếng Việt

Không gặp
tận mặtbổ nghĩa
thìtrợ từ
không biếtvị ngữ
là người thế nàotân ngữ

Tiếng Nhật

実際じっさいにbổ nghĩa
会あわない
ことには、trợ từ
どんな人ひとかtân ngữ
わからないvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt có hai chữ "không"; tiếng Nhật có ない ở vế trước và ない ở cuối câu.

Công thức

V ないことにはV ない

Vế trước là điều kiện bắt buộc. Vế sau gần như luôn là わからない, できない, はじまらない.

話はなさないことには、気持きもちはわかりません。Nếu không trò chuyện thì không hiểu được lòng người. (Hine)

Cái Hine vừa suýt nói

実際じっさいにお客様きゃくさまと話はなさないことには、気持きもちがよくわかります。

Nói đúng

実際じっさいにお客様きゃくさまと話はなさないことには、気持きもちはわかりません。

Hine nói vế sau khẳng định nên ý thành ngược hẳn. ないことには và てからでないと đều "chưa… thì không"; ないことには nhấn điều kiện bắt buộc, vế sau luôn là không thể, không biết.

Mẫu 3 · ~ないかぎり

"Chừng nào chưa…": tình trạng còn kéo dài tới khi điều kiện thay đổi.

Tiếng Việt

Chừng nào chưatrợ từ
luyện tập
thì chưa giỏibổ ngữ
đượcvị ngữ

Tiếng Nhật

練習れんしゅうしない
かぎり、trợ từ
上手じょうずにはbổ ngữ
ならないvị ngữ

Bấm đảo: "chừng nào chưa" đứng đầu câu tiếng Việt; tiếng Nhật để かぎり sau động từ thể ない.

Công thức

V ないかぎりじょうたい が つづく

Nghĩ tới một cánh cửa: chừng nào chưa mở (luyện tập) thì mọi thứ vẫn y như cũ.

雨あめが止やまないかぎり、試合しあいは始はじまらない。Chừng nào mưa chưa tạnh thì trận đấu chưa bắt đầu.

Mẫu 4 · ~ようでは (mẫu phụ)

Lời phê "cứ… thế này thì": người trên nói với người dưới.

Tiếng Việt

Cứ mắc lỗitân ngữ
thế này thìtrợ từ
khóvị ngữ
đỗchủ đề

Tiếng Nhật

こんなミスをtân ngữ
する
ようでは、trợ từ
合格ごうかくはchủ đề
難むずかしいvị ngữ

Bấm đảo: "cứ… thế này thì" bọc hai đầu trong tiếng Việt; tiếng Nhật chỉ một mảnh ようでは.

Công thức

Vようではむり / だめだ

Vế sau là một đánh giá xấu (むり, むずかしい, だめだ). Hay nghe từ thầy cô, người phỏng vấn, cấp trên.

毎朝まいあさ寝坊ねぼうするようでは、社会人しゃかいじんにはなれないよ。Cứ sáng nào cũng ngủ quên thế này thì không đi làm được đâu.

Nhắc lại~てからでないとDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 39

見みてからでないと決きめられない (chưa xem thì không quyết được). Đặt cạnh ないことには của bài này: cả hai đều "chưa… thì không".

6 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: りゅうがくせい, たげんご, ひつよう, たいへんさ, しっぱい, しゃかいじん, やってみる

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:保護者ほごしゃの同意どういがないかぎり、登録とうろくできません
    dòng chú ý ở trang đăng ký trên mạng: "chừng nào chưa có đồng ý của phụ huynh thì không đăng ký được".
  • màn hình điện tử:現場げんばを知しってこそ、見みえるものがある
    khẩu hiệu trên trang tuyển dụng của nhiều công ty: "phải biết hiện trường mới thấy được những điều đó".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ghi chú trước giờ phỏng vấn nhóm

Bạn chuẩn bị ba câu để nói trong buổi thảo luận: một câu "phải… mới", một câu "nếu không… thì không", một câu "chừng nào chưa…".

グループ面接めんせつのメモ

Ghi chú cho buổi phỏng vấn nhóm

  1. ~てこそ

  2. ~ないことには

  3. ~ないかぎり

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

実際じっさいに使つかってみない__、いいかどうかわからない。 (… không dùng thử … thì không biết tốt hay không.)

Giờ bạn nói được

Nếu không làm thử thì không biết được.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 13 · tiếp theo

「あの日ひに戻もどれるものなら、戻もどりたい。」

Nếu quay lại được hôm đó thì tôi muốn quay lại.

Thứ Năm, Tokyo chính thức vào mùa mưa. Tối đó Hine gọi cho Tanaka, kể về chữ kính ngữ cô đã nói nhầm lúc chào ra về.

~ものなら · ~ようものなら · ~ば~で / ~たら~たでVào tập 13

習ならうより慣なれろ。Học không bằng làm cho quen. Tục ngữ Nhật.