Tập 41· Tháng Mười Một – Mười Hai · Thi N2· 22 phút

漢字かんじすら読よめなかったngay cả chữ Hán cũng không đọc đượcNgay cả chữ quen

Tối thứ Sáu, lạnh, khoảng 12 độ. Phiếu dự thi N2 về. Hine làm thử một đề đọc, mệt quá đọc sai cả chữ quen. Em gái gọi video, bảo đến chị mà còn sai thì chắc khó lắm. Hine lỡ ghép すら vào chỗ chỉ dùng được さえ, và em gái — đang tự học tiếng Nhật — hỏi lại đúng chỗ đó. Rồi hai chị em cùng soát phiếu dự thi, từ ảnh cho tới tận địa chỉ phòng thi.

  • ~すら / ~ですら (ngay cả (văn viết)): なまえすらかけない (ngay cả tên cũng không viết được)
  • ~でさえ (đến cả…): せんせいでさえ (đến cả thầy cô)
  • ~にいたるまで (cho tới tận): こまかいてんにいたるまで (cho tới tận những điểm nhỏ)

Cảnh 1 · Thứ Sáu 9/11, 8 giờ tối

Phòng 202, 8 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ba cách nói "ngay cả, cho tới tận". Để ý câu em gái hỏi lại Hine.

  1. Tám giờ tối thứ Sáu. Phong bì phiếu dự thi nằm trên bàn, cạnh tờ đề đọc chi chít bút đỏ. Điện thoại rung: em gái gọi video.
  2. Em gái

    お姉ねえちゃん、元気げんき?…あれ、疲つかれた顔かお。

    Chị ơi, khoẻ không? …Ơ, mặt mệt thế.

  3. Hine

    今いま、読解どっかいの問題もんだいをやったの。疲つかれていて、簡単かんたんな漢字かんじすら読よめなかった。

    Chị vừa làm đề đọc. Mệt quá, đến chữ Kanji dễ cũng đọc không ra.

  4. Em gái

    どの漢字かんじ?

    Chữ nào thế?

  5. Hine

    「以前いぜん」。「いがい」って読よんじゃった。

    Chữ 「いぜん」 (trước đây). Chị đọc thành 「いがい」.

  6. Em gái

    お姉ねえちゃんでさえ間違まちがえるんだから、難むずかしいんだね。

    Đến cả chị mà còn sai thì chắc khó lắm nhỉ.

  7. Hine

    時間じかんすらあれば、全部ぜんぶ解とけたのに。

    nói nhầm

    "Chỉ cần (ngay cả) có thời gian" là chị làm hết được rồi.

  8. Em gái

    「すらあれば」?先生せんせいは「さえあれば」って言いってたよ。

    「すらあれば」? Cô em dạy là 「さえあれば」 mà.

  9. Hine

    あ、そうだ。「時間じかんさえあれば」。「すら」は「さえ~ば」には使つかわないんだ。

    À đúng rồi. 「じかんさえあれば」. 「すら」 không dùng trong 「さえ~ば」.

  10. Em gái

    やった、お姉ねえちゃんに勝かった。

    Yeah, thắng chị rồi nhé.

  11. Hine bật cười, mở phong bì, giơ phiếu dự thi lên camera.

Phiếu dự thi Hine giơ lên camera.

Nghe cả trang
  1. Hine

    これ、受験票じゅけんひょう。一緒いっしょに見みてくれる?

    Đây, phiếu dự thi. Xem cùng chị nhé?

  2. 受験票じゅけんひょうは、写真しゃしんから住所じゅうしょに至いたるまで、よく確認かくにんしよう。

    Phiếu dự thi phải kiểm tra kỹ, từ ảnh cho tới tận địa chỉ.

  3. Em gái

    写真しゃしん、貼はった?

    Chị dán ảnh chưa?

  4. Hine

    まだ。明日あした撮とりに行いく。

    Chưa. Mai chị đi chụp.

  5. Em gái

    会場かいじょうの住所じゅうしょも、ちゃんと地図ちずで見みてね。

    Địa chỉ điểm thi cũng xem bản đồ cho kỹ nhé.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~すら

"Ngay cả cái dễ nhất cũng không": すら là さえ của văn viết.

Tiếng Việt

Bận tới mức
ngay cảtrợ từ
thời gian ngủbổ ngữ
cũng không cóvị ngữ

Tiếng Nhật

忙いそがしくて、
寝ねる時間じかんbổ ngữ
すらtrợ từ
ないvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "đến… cũng" bọc danh từ; tiếng Nhật gắn すら sau danh từ.

Công thức

NすらV ない / V れない

Nêu một thứ dễ nhất, nhỏ nhất, rồi nói "cũng không làm được". Hay gặp trong bài viết, bài báo; nói thường dùng さえ.

初はじめは、自分じぶんの名前なまえすら書かけなかった。Lúc đầu, ngay cả tên mình tôi cũng không viết được.

Hine mách nhỏ: すら và さえ nghĩa như nhau, nhưng chỉ さえ đi được với ~ば (chỉ cần… là).

Cái Hine vừa suýt nói

時間じかんすらあれば、全部ぜんぶ解とけたのに。

Nói đúng

時間じかんさえあれば、全部ぜんぶ解とけたのに。

すら cùng nghĩa さえ nhưng văn viết hơn; すら không dùng trong mẫu さえ~ば (chỉ cần… là).

Cần nhớ~さえ · ~さえ~ば
  • さえ: ngay cả, thậm chí (nêu ví dụ cực đoan).
  • さえ~ば: chỉ cần… là (điều kiện đủ).

Hay nhầm さえ~ば không đổi thành すら~ば.

Mẫu 2 · ~でさえ

"Đến cả người giỏi nhất cũng…": nêu người, vật đáng lẽ làm được để nói điều đó khó.

Tiếng Việt

Đến cảtrợ từ
chuyên giachủ ngữ
cũng nóivị ngữ
vấn đề này khóchủ đề

Tiếng Nhật

専門家せんもんかchủ ngữ
でさえ、trợ từ
この問題もんだいはchủ đề
難むずかしいと言いうvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "đến cả" đứng trước người; tiếng Nhật gắn でさえ sau người.

Công thức

Nでさえじゅつご

Danh từ đứng trước thường là người giỏi, người có chuyên môn: せんせい, せんもんか, にほんじん. Vế sau nói "vậy thì người khác càng…".

日本人にほんじんでさえ、敬語けいごは難むずかしいと思おもっている。Đến cả người Nhật cũng thấy kính ngữ khó.

Mẫu 3 · ~に至るまで

"Từ… cho tới tận…": kéo phạm vi ra tới điểm xa nhất, nhỏ nhất.

Tiếng Việt

Từ trẻ conbổ ngữ
tới người già,bổ ngữ
ai cũngchủ ngữ
biết bài hát nàyvị ngữ

Tiếng Nhật

子こどもからbổ ngữ
お年寄としよりに至いたるまで、bổ ngữ
みんなchủ ngữ
この歌うたを知しっているvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "cho tới tận" đứng trước điểm cuối; tiếng Nhật gắn にいたるまで sau điểm cuối.

Công thức

N からN に いたるまでぜんぶ / みんな

まで chỉ nói điểm cuối; にいたるまで nhấn "tới tận cả cái đó", cứng hơn, hay gặp trong văn viết, thông báo.

この旅館りょかんは、料理りょうりから部屋へやの花はなに至いたるまで心こころがこもっている。Lữ quán này từ món ăn cho tới tận bình hoa trong phòng đều chăm chút.

Bẫy

駅えきに至いたるまで歩あるいた。

Nói đúng

駅えきまで歩あるいた。

にいたるまで nhấn "tới tận" điểm xa, nhỏ nhất của một phạm vi; まで thường chỉ điểm cuối. Chỉ nói đi bộ tới ga thì まで là đủ.

Nhắc lại~さえDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 6

水みずさえ飲のめない (ngay cả nước cũng không uống được) · 時間じかんさえあれば行いける (chỉ cần có thời gian là đi được). Bài này thêm すら (văn viết) và でさえ (đến cả người lẽ ra làm được).

8 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: せんもんか, けいご, おとしより, りょかん, こころがこもる

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:受験票じゅけんひょうを忘わすれると、受験じゅけんできません
    dòng in đậm trên tờ hướng dẫn dự thi: "quên phiếu dự thi thì không được thi".
  • màn hình điện tử:北海道ほっかいどうから沖縄おきなわに至いたるまで、全国ぜんこくで販売中はんばいちゅう
    dòng chữ dưới một quảng cáo nước uống: "bán trên cả nước, từ Hokkaido cho tới tận Okinawa".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ba dòng nhật ký ngày mệt

Hôm nay bạn mệt rã rời. Viết ba dòng nhật ký: việc dễ nhất mà cũng không làm nổi, một người giỏi mà cũng gặp khó, và thứ bạn đã kiểm tra kỹ từ đầu tới tận cuối.

今日きょうの日記にっき

Nhật ký hôm nay

  1. ~すら

  2. ~でさえ

  3. ~に至いたるまで

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

(Bài viết) 当時とうじは忙いそがしくて、寝ねる時間じかん__なかった。 (Hồi đó bận tới mức ngay cả thời gian ngủ cũng không có.)

Giờ bạn nói được

Mệt quá, đến chữ Kanji dễ cũng đọc không ra.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 42 · tiếp theo

「試験しけんのことが気きになってしょうがない。」

Cứ thấy lo chuyện thi, không chịu nổi.

Một giờ sáng thứ Tư, Hine vẫn chưa tắt đèn. Cô nhắn thử cho Tanaka, không ngờ anh trả lời ngay.

~ほどだ · ~てしょうがない · ~てまでVào tập 42

灯台下暗とうだいもとくらし。Chân đèn thì tối (cái ở ngay gần lại dễ bỏ sót). Tục ngữ Nhật.