Tập 34· Tháng Chín – Mười · Vòng phỏng vấn cuối· 22 phút
早いに越したことはない sớm thì càng tốtNghe cũng có lý
Trưa thứ Tư, trời thu trong, khoảng 22 độ. Chưa có kết quả vòng hai, Hine định đợi có kết quả rồi mới chuẩn bị tiếp. ワン khuyên chuẩn bị sớm vẫn hơn, Hine thấy nghe cũng có lý. Cô giáo đi ngang bàn; hai người nhắc lời cô dặn tuần trước, thấy có gì đó chạm tới lòng, nhưng Hine lỡ nói thành "thỉnh thoảng". Khỏi phải nói, cả hai ghi vào sổ.
- ~ものがある (có gì đó rất…): こころにひびくものがある (có gì đó chạm tới lòng)
- ~にこしたことはない (… thì tốt nhất): はやいにこしたことはない (sớm thì tốt nhất)
- ~までもない (không cần phải…): いうまでもない (khỏi phải nói)
Cảnh 1 · Thứ Tư 3/10, 1 giờ chiều
Nhà ăn trường Sakura, 1 giờ chiều
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. もの và こと chỉ khác một chữ mà nghĩa xa nhau. Để ý câu Hine nói về lời cô giáo.
- Một giờ chiều thứ Tư. Nắng thu trong vắt rọi qua cửa kính nhà ăn.
ワン bưng hai bát mì udon ra bàn. ワン
ヒネさん、
次の 面接の 準備、 してる? Hine, cậu chuẩn bị cho vòng sau chưa?
Hine
ううん。
結果が 来てからにしようと 思って。 Chưa. Mình định đợi có kết quả rồi mới làm.
ワン
準備は
早いに 越したことはないよ。 Chuẩn bị thì sớm là tốt nhất đấy.
Hine
…
それもそうだね。 でも、 落ちたら 無駄に なるよ。 …Nghe cũng có lý. Nhưng lỡ trượt thì phí công.
ワン
無駄にはならないよ。
ほかの 会社でも 使えるから。 Không phí đâu. Sang công ty khác vẫn dùng được mà.
- Cô giáo bưng khay đi ngang, gật đầu chào hai người rồi ra bàn gần cửa sổ.
ワン
先生、
先週 「自分の 言葉で 話しなさい」 って 言ってたよね。Tuần trước cô bảo "hãy nói bằng lời của chính mình" nhỉ.
Hine
うん。
先生の 言葉には、 心に 響くことがある。 nói nhầm
Ừ. Lời cô giáo "(thỉnh thoảng) có lúc" chạm tới lòng.
ワン
「ことがある」
だと 「ときどき」になっちゃうよ。 Nói 「ことがある」 thì thành "thỉnh thoảng" mất.
Hine
あ、
そうか。 先生の 言葉には、 心に 響くものがある。 À đúng. Lời cô giáo có gì đó chạm tới lòng.
ワン
それから、
面接には 絶対遅れないこと。 Còn nữa, phỏng vấn thì tuyệt đối không được trễ.
- Hine mở sổ, vừa viết vừa đọc to.
Hine
言うまでもなく、
時間は 守らなければならない。 Khỏi phải nói, phải giữ đúng giờ.
ワン
それは
書くまでもないでしょ。 Câu đó đâu cần phải viết.
Hine
書くよ。
大事なことだから。 Viết chứ. Vì nó quan trọng mà.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · ~ものがある
Tiếng Việt nói "có gì đó rất…". Tiếng Nhật cũng nói "có một thứ": ものがある.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: tiếng Việt "có gì đó" đứng trước tính chất; tiếng Nhật để ものがある sau.
Công thức
N にはせいしつ (V / A)ものがある
Dùng khi cảm nhận rõ mà khó gọi tên. Hay có dạng "N には ~ものがある". Khác ことがある (có khi, thỉnh thoảng).
一人で
Hine mách nhỏ: もの là "một thứ" mình cảm thấy; こと là "một việc" xảy ra. Thấy, nghe, cảm thì dùng もの.
先生の響くことがある。
先生の
Hine dùng ことがある (có khi, thỉnh thoảng). Cảm nhận mạnh về một tính chất thì dùng ものがある, đi sau từ chỉ tính chất (ひびく, かんどうさせる, さびしい).
Mẫu 2 · ~に
"… thì tốt nhất": lời khuyên ai cũng đồng ý, nhưng không bắt buộc.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: tiếng Việt chốt "là tốt nhất"; tiếng Nhật chốt にこしたことはない.
Công thức
N ははやい / ある / あんぜんに こしたことはない
Nghĩa đen: "không gì vượt qua được…". Hay kèm vế "nhưng": はやいに こしたことはないが、むりは しないで.
安全に
Mẫu 3 · ~までもない
"Khỏi phải…": việc quá rõ, làm cũng thừa.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "không cần phải" đứng trước động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật để までもない sau động từ.
Công thức
V (じしょ)までもない
Hay gặp nhất: いうまでもない (khỏi phải nói) đứng đầu câu. Đi sau động từ thể từ điển.
簡単な
わざわざ行ったまでもない。
わざわざ
までもない luôn đi sau động từ thể từ điển, kể cả khi nói chuyện đã qua.
6 từ để nói được cảnh trên
+ 4 từ thêm: ひきつける, ゆうしょく, あんぜん, わざわざ
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:早めの
避難に 越した ことはありません tờ rơi phòng chống thiên tai của khu phố: "sơ tán sớm là tốt nhất". - màn hình điện tử:この
景色には 心を 打つものがある lời bình của một du khách trên trang du lịch: "cảnh này có gì đó làm rung động lòng người".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Ba câu ghi vào sổ trước vòng sau
Viết ba câu vào sổ của bạn: một điều làm bạn rung động, một lời khuyên "… thì tốt nhất", và một việc rõ tới mức "khỏi phải…".
面接
Sổ chuẩn bị phỏng vấn
~ものがある
~に
越したことはない ~までもない
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
準備は
Chuẩn bị thì sớm là tốt nhất đấy. (ワン)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
鉄は
