Tập 35· Tháng Chín – Mười · Vòng phỏng vấn cuối· 22 phút

まだ信しんじがたいvẫn khó mà tin đượcVòng cuối

Tối thứ Ba, mát, khoảng 19 độ. Sáng nay trên tàu, Hine nhận thư báo vào vòng cuối: thứ Ba 16/10, phỏng vấn với ông Mori, trưởng phòng nhân sự. Hine nhớ ra ông là người ngồi cuối phòng hôm báo cáo thực tập. Tối gọi video, cô kể với Tanaka mà vẫn khó tin, lại đọc nhầm ありえない thành ありうない. Tanaka dặn: vòng cuối thì bị hỏi gì cũng có thể xảy ra, ông Mori thế nào cũng hỏi "vì sao".

  • ~うる / ~えない (うる / える: có thể / không thể (xảy ra)): ありうる (có thể xảy ra), ありえない (không thể có)
  • ~がたい (khó mà (về tâm lý)): しんじがたい (khó mà tin)
  • ~にそういない (chắc chắn là (văn viết)): ほんとうにそういない (chắc chắn là thật)

Cảnh 1 · Thứ Ba 9/10, 7 giờ tối

Phòng 202, 7 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Chữ Hán trong ありうる / ありえない có hai cách đọc, mỗi dạng một cách. Nghe kỹ Hine đọc nó thế nào.

  1. Bảy giờ tối thứ Ba. Hine mở lại email nhận được trên tàu sáng nay, đọc lần thứ năm, rồi bấm gọi video cho Tanaka.

Email của phòng nhân sự, Hine nhận trên tàu sáng nay.

Nghe cả trang
  1. Hine

    田中たなかさん、最終面接さいしゅうめんせつだって!

    Anh Tanaka, em vào vòng cuối rồi!

  2. Tanaka

    すごい!おめでとう。相手あいては?

    Giỏi quá! Chúc mừng em. Người phỏng vấn là ai?

  3. Hine

    森部長もりぶちょう。実習じっしゅうの報告会ほうこくかいで、一番いちばん後うしろに座すわっていた人ひと。

    Trưởng phòng Mori. Là người ngồi cuối phòng hôm buổi báo cáo thực tập ấy.

  4. 最終面接さいしゅうめんせつに進すすめたことが、まだ信しんじがたい。

    Em vẫn khó tin là mình đã vào được vòng cuối.

  5. Tanaka

    森もりさんは厳きびしいよ。面接めんせつでは、何なにを聞きかれることもあり得うる。

    Ông Mori khó lắm đấy. Phỏng vấn thì bị hỏi gì cũng có thể xảy ra.

  6. Hine

    でも、家族かぞくのことまで聞きくのは、ありうないでしょ?

    nói nhầm

    Nhưng hỏi tới cả chuyện gia đình thì "(không thể) có" đâu nhỉ?

  7. Tanaka

    「ありえない」だよ。「うる」は「ありうる」の形かたちだけ。

    Là 「ありえない」 chứ. 「うる」 chỉ dùng ở dạng 「ありうる」 thôi.

  8. Hine

    あ、ありえない、だ。

    À, 「ありえない」.

  9. Tanaka

    森もりさんは、きっと「なぜ」を何度なんども聞きくよ。「なぜうちの会社かいしゃ?」「なぜ旅行りょこう?」って。

    Ông Mori chắc chắn sẽ hỏi "vì sao" nhiều lần. "Vì sao chọn công ty chúng tôi?", "Vì sao lại là du lịch?"

  10. Hine

    森部長もりぶちょうの質問しつもんは厳きびしいに相違そういない。

    Câu hỏi của trưởng phòng Mori chắc chắn sẽ gắt.

  11. Tanaka

    どうしたの、その硬かたい言いい方かた。

    Sao thế, nói gì mà cứng như văn viết vậy.

  12. Hine

    ノートに書かいたの。本当ほんとうに相違そういないから。

    Em ghi vào sổ đấy. Vì chắc chắn là thật mà.

  13. Tanaka bật cười. Hai người hẹn chủ nhật tuần này tập buổi cuối.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~得る · ~得ない

"Có thể xảy ra" và "không thể có": một chữ Hán, hai cách đọc (う / え).

Tiếng Việt

Động đấtchủ ngữ
có thểtrợ từ
xảy ravị ngữ
bất cứ lúc nàothời gian

Tiếng Nhật

地震じしんはchủ ngữ
いつでもthời gian
起おこりvị ngữ
得うるtrợ từ

Bấm đảo: "có thể" đứng trước động từ tiếng Việt; tiếng Nhật gắn うる vào sau thân động từ.

Công thức

こと (じしん / しつもん)V ます (bỏ ます)うる / えない

Nói về khả năng của sự việc, không phải năng lực của người (năng lực dùng thể khả năng: よめる, はなせる). Gặp nhiều nhất: ありうる, ありえない, かんがえうる.

家族かぞくのことまで聞きくのは、ありえない。Hỏi tới cả chuyện gia đình thì không thể có.

Hine mách nhỏ: Chị đọc うない vì nghĩ chữ Hán này lúc nào cũng đọc う. Chỉ dạng từ điển mới là うる; phủ định, ます đều đọc え: えない, えます.

Cái Hine vừa suýt nói

家族かぞくのことまで聞きくのは、ありうないでしょ?

Nói đúng

家族かぞくのことまで聞きくのは、ありえないでしょ?

Hine đọc chữ Hán này là う ở dạng phủ định. Nó đọc うる chỉ ở thể từ điển (ありうる, cũng nói ありえる), các thể khác đọc え: えない (không thể), えます (có thể).

Mẫu 2 · ~がたい

"Khó mà…": khó vì lòng mình không chịu, chứ không vì việc đó khó làm.

Tiếng Việt

Hành động của anh ấychủ ngữ
khó màtrợ từ
hiểu nổivị ngữ

Tiếng Nhật

彼かれの行動こうどうはchủ ngữ
理解りかいしvị ngữ
がたいtrợ từ

Bấm đảo: "khó" đứng trước động từ tiếng Việt; tiếng Nhật gắn がたい sau thân động từ.

Công thức

こと / N がV ます (bỏ ます)がたい

Đi với vài động từ về lòng người: しんじる (tin), ゆるす (tha thứ), りかいする (hiểu), わすれる (quên). Văn trang trọng hơn にくい.

あの日ひのことは、忘わすれがたい思おもい出でだ。Ngày hôm ấy là kỷ niệm khó mà quên.

Bẫy

この手書てがきの字じは読よみがたい。

Nói đúng

この手書てがきの字じは読よみにくい。

Chữ viết tay khó đọc là do chữ (tính chất của vật): にくい. がたい chỉ cái khó trong lòng người: しんじがたい (khó tin), ゆるしがたい (khó tha thứ). Ba cách nói "khó" sẽ so kỹ ở bài Phân biệt 4.

Cần nhớ~に違ちがいない
  • にちがいない: chắc chắn là (phỏng đoán mạnh của người nói).
  • Đi sau thể thông thường; danh từ, tính từ な không cần だ.

Hay nhầm にそういない cùng nghĩa nhưng là văn viết; nói chuyện thường ngày dùng にちがいない.

Mẫu 3 · ~に相違ない

"Chắc chắn là": にちがいない mặc áo vest, dùng trong văn viết.

Tiếng Việt

Đâychủ đề
chắc chắn làvị ngữ
chữ của anh ấybổ ngữ

Tiếng Nhật

これはchủ đề
彼かれの字じbổ ngữ
に相違そういないvị ngữ

Bấm đảo: "chắc chắn" đứng trước vị ngữ tiếng Việt; tiếng Nhật để にそういない ở cuối.

Công thức

N はふつうけいに そういない

Gặp trong báo cáo, bài luận, tiểu thuyết trinh thám. Nói miệng với bạn bè nghe rất cứng (như Tanaka trêu Hine).

この計画けいかくは成功せいこうするに相違そういない。Kế hoạch này chắc chắn sẽ thành công.

Nhắc lại~に違ちがいないDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 11

彼かれは疲つかれているに違ちがいない (anh ấy chắc chắn đang mệt). Bài này thêm bản văn viết của nó: ~に相違そういない.

7 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: じしん, こうどう, りかい, おもいで, そうい, てがき, おこる

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:起おこり得うる災害さいがいに備そなえましょう
    tờ rơi của khu phố: "hãy chuẩn bị cho những thiên tai có thể xảy ra".
  • màn hình điện tử:信しんじがたい光景こうけい
    tiêu đề tin trên báo mạng: "cảnh tượng khó tin".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ba câu nhắn đàn anh trước vòng cuối

Bạn vừa vào vòng cuối. Nhắn ba câu: điều bạn vẫn khó tin, chuyện có thể xảy ra trong buổi phỏng vấn, và một điều bạn chắc chắn (viết như ghi vào sổ).

最終面接さいしゅうめんせつの前まえに

Trước vòng cuối

  1. ~がたい

  2. ~得うる

  3. ~に相違そういない

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

そんな失敗しっぱいは、だれにでも起おこり__。 (Thất bại như thế ai cũng … gặp.)

Giờ bạn nói được

Tôi vẫn khó tin là mình đã vào được vòng cuối.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 36 · tiếp theo

「佐藤さとうさんは何なにもなかったかのように笑わらっていた。」

Sato cười như thể không có chuyện gì.

Thứ Năm, kho hàng ひまわり sau giờ nhận hàng. Linh mồ hôi nhễ nhại, còn Sato thì cười tươi như mọi ngày.

~かのようだ · ~げ · ~まみれVào tập 36

為なせば成なる。Cứ làm ắt sẽ thành. Câu nói nổi tiếng của lãnh chúa Uesugi Yōzan (thế kỷ 18).