Tập 55· Tháng Một – Ba · Tốt nghiệp· 22 phút

よく道みちに迷まよったものだngày xưa hay bị lạc đường lắmNhớ lại bốn năm

Chiều thứ Ba, ấm, hoa anh đào hé nở, khoảng 16 độ. Hine dọn lại phòng 202, xếp sách N5 cũ vào thùng gửi em gái. Bà chủ nhà mang quýt lên, hai bà cháu nhớ ngày Hine mới tới. Bà hỏi bốn năm có gì chưa làm; Hine cười: rốt cuộc chưa leo núi Phú Sĩ, mong sao năm nay đi được. Câu "rốt cuộc chưa leo" của cô lúc đầu còn sai một chữ ない.

  • ~たものだ (hồi trước hay… (nhớ lại)): よくみちにまよったものだ (hồi trước hay lạc đường lắm)
  • ~たいものだ / ~てほしいものだ (mong sao…): いつかつうやくになりたいものだ (mong sao có ngày làm phiên dịch)
  • ~ずじまい (rốt cuộc đã không…): ふじさんにはのぼらずじまいだった (rốt cuộc đã không leo núi Phú Sĩ)

Cảnh 1 · Thứ Ba 26/3/2030, 3 giờ chiều

Phòng 202, 3 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ba cách nhìn lại một quãng đời: thói quen hồi trước, điều mong mỏi, việc rốt cuộc chưa làm. Để ý câu Hine nói về núi Phú Sĩ.

  1. Ba giờ chiều. Cửa sổ phòng 202 mở hé, gió đã ấm. Ba thùng các-tông nằm giữa sàn; thùng nhỏ nhất ghi tên em gái, đựng sách N5 cũ còn nguyên vết bút chì.
  2. Bà chủ nhà

    ヒネちゃん、みかん持もってきたよ。少すこし休やすみなさい。

    Hine ơi, bà mang quýt lên này. Nghỉ tay chút đi.

  3. Hine

    ありがとうございます。…この本ほん、一年生いちねんせいのときのです。懐なつかしいです。

    Cháu cảm ơn bà. …Cuốn này là hồi năm nhất của cháu. Nhớ ghê.

  4. Bà chủ nhà

    来きたばかりの頃ころは、毎晩まいばん遅おそくまで電気でんきがついてたね。

    Hồi cháu mới tới, tối nào đèn cũng sáng tới khuya nhỉ.

  5. Hine

    来きたばかりの頃ころは、よく道みちに迷まよったものです。駅えきの出口でぐちがわからなくて。

    Hồi mới sang, cháu hay lạc đường lắm ạ. Không biết ra cửa nào của nhà ga.

  6. Bà chủ nhà

    そうそう。夜よる電話でんわしてきて、「駅えきから帰かえれません」って泣ないてたこともあったね。

    Phải rồi. Có lần còn gọi điện lúc tối, khóc "cháu không về từ ga được".

  7. Hai bà cháu cười. Bà bóc quýt, chia làm đôi.
  8. Bà chủ nhà

    四年よねんで、やり残のこしたことはある?

    Bốn năm rồi, còn việc gì chưa làm không?

  9. Hine

    富士山ふじさんです。四年よねんもいたのに、富士山ふじさんには登のぼらないずじまいでした。

    nói nhầm

    Núi Phú Sĩ ạ. "Ở tận bốn năm mà rốt cuộc cháu (không) chưa leo núi Phú Sĩ."

  10. …あ、「ない」はいりません。登のぼらずじまいでした。

    …À, không cần 「ない」 ạ. Rốt cuộc cháu chưa leo.

  11. Bà chủ nhà

    会社かいしゃに入はいったら、忙いそがしくなるよ。

    Vào công ty rồi là bận lắm đấy.

  12. Hine

    だから、今年ことしこそ登のぼりたいものです。それに、いつか通訳つうやくとして働はたらきたいものです。

    Nên năm nay cháu mong sao leo được. Mà cháu còn mong có ngày làm phiên dịch nữa.

  13. Bà gật đầu, nhìn ra cây anh đào trước nhà vừa hé những nụ đầu tiên.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~たものだ (nhớ lại)

"Hồi trước hay… lắm": thói quen cũ, kể lại với chút bồi hồi.

Tiếng Việt

Hồi nhỏthời gian
tôi hay bơibổ ngữ
ở con sông nàynơi chốn
lắmvị ngữ

Tiếng Nhật

子こどもの頃ころ、thời gian
この川かわでnơi chốn
よく泳およいだbổ ngữ
ものだvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "hay… lắm" bọc động từ; tiếng Nhật gắn ものだ sau thể た.

Công thức

むかし / よくV たものだ

Chỉ dùng cho việc lặp đi lặp lại hồi trước, không cho việc xảy ra một lần.

学生時代がくせいじだいは、朝あさまでよく話はなしたものだ。Hồi sinh viên, bọn tôi hay nói chuyện tới sáng lắm.

Bẫy

子こどもの頃ころ、この川かわでよく泳およぐものだ。

Nói đúng

子こどもの頃ころ、この川かわでよく泳およいだものだ。

Ba nghĩa của ものだ: lẽ thường (V từ điển + ものだ), hoài niệm (V た + ものだ), mong ước (V たい + ものだ). Kể hồi nhỏ: thể た.

Cần nhớ~ものだ (lẽ thường)
  • V (thể từ điển) + ものだ: lẽ thường là…, ai cũng vậy.

Hay nhầm Thể từ điển + ものだ là "lẽ thường"; đổi sang thể た là thành hoài niệm (bài này).

Mẫu 2 · ~たいものだ / ~てほしいものだ

"Mong sao…": ước muốn tha thiết, nói ra như một lời nguyện.

Tiếng Việt

Mong saovị ngữ
thế giớibổ ngữ
sớmbổ nghĩa
hoà bìnhbổ ngữ

Tiếng Nhật

早はやくbổ nghĩa
平和へいわな世界せかいになってほしいbổ ngữ
ものだvị ngữ

Bấm đảo: "mong sao" đứng đầu câu tiếng Việt; tiếng Nhật gắn たいものだ vào cuối.

Công thức

いつかV たい / V てほしいものだ

Nặng hơn たいです / てほしいです: nghe như điều ấp ủ lâu.

いつか通訳つうやくになりたいものだ。Mong sao có ngày trở thành phiên dịch.

Mẫu 3 · ~ずじまい

"Rốt cuộc đã không…": dịp đã qua, việc định làm vẫn chưa làm.

Tiếng Việt

Bận quá,
rốt cuộc đã khôngvị ngữ
gặp đượcbổ ngữ
anh ấytân ngữ

Tiếng Nhật

忙いそがしくて、
彼かれにはtân ngữ
会あえずじまいbổ ngữ
だったvị ngữ

Bấm đảo: "rốt cuộc đã không" đứng trước động từ; ずじまい đứng sau.

Công thức

けっきょくV (ない を とる) + ずじまいだった

Hay kết bằng だった: chuyện đã khép lại.

買かった本ほんを、一度いちども読よまずじまいだった。Cuốn sách đã mua, rốt cuộc chưa đọc lần nào.

Hine mách nhỏ: Bỏ ない rồi mới gắn ず: のぼらない → のぼらずじまい. Để nguyên ない là sai.

Cái Hine vừa suýt nói

富士山ふじさんには登のぼらないずじまいでした。

Nói đúng

富士山ふじさんには登のぼらずじまいでした。

Bỏ ない rồi gắn ず: のぼら + ずじまい. ずじまい chỉ dùng cho chuyện đã kết thúc, có ý tiếc.

Nhắc lại~ものだ (lẽ thường)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 34

~ものだ (lẽ thường) (Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 34) — 人ひとは変かわるものだ (con người ai cũng thay đổi). Bài dạy thật: Ngữ pháp N3 "Bài văn dự thi". Bài này thêm hai nghĩa mới của ものだ: hoài niệm và mong ước.

7 từ để nói được cảnh trên

+ 4 từ thêm: およぐ, がくせいじだい, へいわ, せかい

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:昔むかしはよくここで遊あそんだものだ
    dòng chú thích dưới ảnh cũ ở góc triển lãm của một khu phố: "ngày xưa hay chơi ở đây lắm".
  • màn hình điện tử:結局けっきょく行いかずじまいだった店みせ
    tiêu đề một bài viết trên blog ẩm thực: "những quán rốt cuộc đã không ghé".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ba dòng nhìn lại một quãng đời

Nghĩ về một quãng đã qua (năm nhất, những năm cấp ba, một thành phố bạn từng sống). Viết ba dòng: thói quen hồi ấy, điều rốt cuộc chưa làm, và điều bạn mong sao làm được.

思おもい出でノート

Sổ kỷ niệm

  1. ~たものだ

  2. ~ずじまい

  3. ~たいものだ

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

子こどもの頃ころ、この川かわでよく泳およい__。 (Hồi nhỏ tôi hay bơi ở con sông này lắm.)

Giờ bạn nói được

Hồi mới sang, tôi hay lạc đường lắm.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 56 · tiếp theo

「話はなし言葉ことばと書かき言葉ことばを分わけて使つかおう。」

Hãy dùng tách bạch văn nói và văn viết.

Thứ Tư, quán cà phê gần ga わかばだい. Linh sắp bắt đầu ôn N2, và Hine mang theo cuốn sổ ghi chép của cả năm.

Phân biệt: にほかならない · にすぎない · ものか · っこない · ことなく · ずにVào tập 56

光陰矢こういんやの如ごとし。Thời gian trôi nhanh như tên bay. Tục ngữ Nhật.