Tập 56· Tháng Một – Ba · Tốt nghiệp· 22 phút
話し言葉と書き言葉 văn nói và văn viếtPhân biệt 6 · Văn viết và văn nói
Chiều thứ Tư, ấm, khoảng 17 độ. Linh sắp ôn N2. Hine mang sổ ghi chép ra, dạy Linh đổi câu văn nói sang văn viết như trong đề. Đang dạy thì chính Hine lỡ nói một câu "văn viết" với Linh, Linh bắt được ngay. Linh than một ngày làm gì nhớ nổi; Hine bảo chị cũng mất cả năm. Hai chị em đổi mười câu, rồi làm tờ 12 câu cuối cùng của cuốn sổ.
- Bài phân biệt, không có mẫu mới
- ~にほかならない / ~にすぎない / ~でしかない
- ~ものか / ~わけがない / ~っこない
- ~ことなく / ~ずに / ~ないで
- Đổi 10 câu văn nói sang văn viết và ngược lại
Cảnh 1 · Thứ Tư 27/3/2030, 4 giờ chiều
Quán cà phê gần ga わかばだい, 4 giờ chiều
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ba nhóm "chỉ là", "làm gì có", "mà không": mỗi nhóm có chữ của trang giấy và chữ của bàn cà phê. Thử đoán câu nào của Hine bị Linh bắt lỗi.
- Bốn giờ chiều. Nắng xuân rọi xiên qua cửa kính quán cà phê nhỏ gần ga
わかばだい. Trên bàn: hai cốc trà sữa và cuốn sổ ghi chép bìa xanh của Hine, mép giấy quăn hết. Hine
これ、
一年分の ノート。 リンさんにあげる。 Đây, sổ ghi chép của cả năm. Chị cho em.
Linh
えっ、
いいんですか。… すごい、 全部色で 分けてありますね。 Ơ, em nhận thật ạ? …Ghê quá, chị chia màu hết cả.
Hine
青は
書き言葉、 赤は 話し言葉。 N2は ここが 大事なの。 Xanh là văn viết, đỏ là văn nói. Ở N2 chỗ này quan trọng lắm.
リンさん、
ひまわりの 引き継ぎも、 一日も 休むことなく 来てたもんね。 nói nhầm
Linh này, đợt bàn giao ở ひまわり em cũng "chẳng nghỉ hôm nào" mà tới nhỉ.
Linh
ヒネさん、
それ、 青ですよ。 書き言葉。 Chị Hine, câu đó màu xanh đấy ạ. Văn viết.
Hine
あっ、
ほんとだ。 一日も 休まずに 来てたもんね。 Á, đúng thật. Em chẳng nghỉ hôm nào mà tới nhỉ.
- Hai chị em bật cười. Hine lật sang trang có ba cột: "chỉ là", "làm gì có", "mà không".
Hine
「失敗は
経験の 一つにすぎない」は 作文。 友達には 「ただの 経験だよ」。 "Thất bại chỉ là một trải nghiệm" là của bài văn. Với bạn thì nói "chỉ là trải nghiệm thôi mà".
Linh
これ、
全部覚えるんですか。 一日で 覚えられっこないですよ…。 Cái này phải nhớ hết ạ? Một ngày làm gì nhớ nổi….
Hine
私も
一年かかったよ。 一日一つでいい。 Chị cũng mất cả năm đấy. Mỗi ngày một cái là được.
Linh
じゃあ、
今日は 十問だけ。 話し言葉と 書き言葉を 分けて使おう、 ですね。 Vậy hôm nay chỉ mười câu thôi. Hãy dùng tách bạch văn nói và văn viết, đúng không ạ.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · Chỉ là ·
Ba cách "chỉ là / chính là": nâng lên, hạ xuống, hay chê thẳng.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: tiếng Việt "chỉ là" đứng trước danh từ; tiếng Nhật đổi đuôi sau danh từ.
Công thức
A はNにほかならない / にすぎない / でしかない
Hỏi: đang khẳng định "chính là" (ほかならない), hay hạ thấp (すぎない, でしかない)? Nói với bạn: ただの…だよ.
それは
合格は、過ぎない。
合格は、
Chỉ là: にほかならない (chính là, nâng lên) · にすぎない (chỉ là, hạ xuống, văn viết) · でしかない (chỉ là, đánh giá thấp). Muốn khen nỗ lực thì nâng lên: にほかならない.
| Mẫu | Khi nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~にほかならない | văn viết, khẳng định "chính là" | 努力の |
| ~に | văn viết, hạ xuống "chỉ là" | 一つの |
| ~でしかない | chê, đánh giá thấp | 言い訳で |
| ただの N | văn nói | ただの |
Mẫu 2 · Làm gì có ·
Ba cách "làm gì có": ý chí của mình, lý lẽ, hay giọng bạn bè.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: tiếng Việt "làm gì" đứng trước động từ; tiếng Nhật để đuôi phủ định ở cuối.
Công thức
ことものか / わけがない / っこない
Hỏi: mình quyết không làm (ものか), lý lẽ bảo không thể (わけがない), hay đang than với bạn (っこない)?
あんな店、
(報告書)できっこない。
一日で
Làm gì có: ものか (ý chí, phủ định mạnh) · わけがない (theo lý lẽ) · っこない (văn nói thân mật). Văn bản báo cáo không dùng っこない.
| Mẫu | Khi nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ものか | ý chí của người nói | 二度と |
| ~わけがない | theo lý lẽ, viết và nói | 間に合うわけがないlàm gì có chuyện kịp |
| ~っこない | văn nói thân mật | 覚えられっこないlàm gì nhớ nổi |
Cần nhớ~わけがない
- わけがない: làm gì có chuyện… (phủ định theo lý lẽ; viết và nói đều được).
Hay nhầm わけがない dựa trên lý lẽ;
Mẫu 3 · Mà không ·
Ba cách "mà không": trang giấy, ở giữa, và bàn cà phê.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: tiếng Việt "mà không" đứng trước động từ phủ định; tiếng Nhật gắn đuôi sau động từ.
Công thức
Vことなく / ずに / ないでつぎ の こうどう
Hỏi: đang viết báo cáo (ことなく), nói bình thường (ずに), hay nói với bạn (ないで)?
朝
(後輩に)休むことなく
一日も
Mà không: ことなく (văn viết) · ずに (viết, nói đều được) · ないで (văn nói). Nói chuyện ở quán cà phê: ずに hoặc ないで.
| Mẫu | Khi nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ことなく | văn viết, trang trọng | 一日も |
| ~ずに | viết và nói | 一日も |
| ~ないで | văn nói | 休まないでkhông nghỉ |
Nhắc lại~わけがないDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 10
~わけがない (Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 10) —
5 từ để nói được cảnh trên
+ 3 từ thêm: どりょく, にどと, かんせい
Đọc ngoài đời
- màn hình điện tử:今回の
受賞は、 皆様の ご支援の 賜物に ほかなりません dòng mở đầu lời cảm ơn trên trang web của một nhà hàng vừa nhận giải: "giải thưởng lần này chính là nhờ sự ủng hộ của quý khách". - nhãn, thẻ ghi chữ:休まずに
通って 三年 dòng chữ trên tấm thẻ khen thưởng chuyên cần ở một lớp học tiếng: "ba năm đi học không nghỉ".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Ba giỏ trang giấy hay bàn cà phê
Chạm vào giỏ đúng cho từng thẻ. Hỏi mình: câu này hợp với bài văn, báo cáo; hợp với câu chuyện giữa bạn bè; hay dùng được cả hai?
Đã chia vào giỏ
Đã chia vào giỏ
Đã chia vào giỏ
Câu của bạn
1 · Chọn một giỏ
2 · Chọn một câu về bạn
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
12 câu, đạt 9 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
話し言葉と
Hãy dùng tách bạch văn nói và văn viết.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
言葉は
