Ôn 2· Tháng Năm – Sáu · Mùa phỏng vấn· 20 phút

練習れんしゅうしないかぎりnếu không luyện tập thìÔn 2 · Ghi chép sau phỏng vấn

Tối thứ Bảy, nóng, đêm Tanabata (たなばた), khoảng 27 độ. Chiều nay Hine phỏng vấn ở một công ty lữ hành nhỏ. Tối về, cô viết nhật ký ghi lại những gì nói được, những gì còn vấp. Bạn đọc trang nhật ký của Hine trước, rồi tự viết trang của mình.

  • Ôn 28 mẫu chặng 2 (27 mẫu và ~ようでは)
  • Viết nhật ký sau buổi phỏng vấn nhóm, dùng 5 mẫu của chặng

Cảnh 1 · Thứ Bảy 7/7, 9 giờ tối

Ghi chép sau phỏng vấn

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

Trang nhật ký tối thứ Bảy, Hine viết bằng thể thường, câu nào cũng ngắn.

Thứ Bảy 7/7/2029

Đoạn hai: chỗ còn vấp.

Dòng cuối, viết nhỏ hơn.

Nghe cả trang

Hỏi hiểu

1. Theo nhật ký, Hine đã nói gì với người phỏng vấn?

2. Vì sao Hine nói ngược hai chữ kính ngữ?

3. Ở dòng cuối, Hine nghĩ gì về buổi phỏng vấn?

Cảnh 2 · Một trang

Một trang nhật ký, chín bài của chặng 2

Trang nhật ký của Hine dùng lại nhiều mẫu của mùa phỏng vấn. Lật từng thẻ để ôn: mẫu nào, ở bài nào, câu chốt là gì.

Ôn nhanh chặng 2

TậpMẫuCâu chốt
Lo quá hoá hỏng~あまり · ~ばかりに · ~ことだしVì quá căng thẳng mà tôi nói nhầm cả tên mình.
Đã nhận lời thì phải làm~以上いじょう(は) · ~上うえは · ~からこそMột khi đã nhận thì tôi sẽ làm tới cùng.
Phỏng vấn nhóm~てこそ · ~ないことには · ~ないかぎり · ~ようではNếu không làm thử thì không biết được.
Lỡ mà nói sai thì~ものなら · ~ようものなら · ~ば~でNếu quay lại được hôm đó thì tôi muốn quay lại.
Dù thế nào đi nữa~にしても · ~にしても~にしても · ~たところでDù nhận hay từ chối thì cũng nên trả lời sớm.
Chẳng những không nghỉ~どころか · ~どころではない · ~にもかかわらずMặc dù trời mưa, khách vẫn tới đông.
Có thể xảy ra chuyện không hay~おそれがある · ~かねない · ~かねるDo ảnh hưởng của bão, tàu có thể bị trễ.
Đành phải thôi~ざるを得えない · ~ほかない · ~までだKhông được thì thi lại lần nữa thôi.
Nghĩ theo cách khác~ようによっては · ~ならともかく · ~から見みるとNghĩ theo cách khác thì đó là một trải nghiệm tốt đấy.

Những chỗ Hine từng nhầm ở chặng 2

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Trang nhật ký sau buổi phỏng vấn của bạn

Viết năm câu nhật ký sau một buổi phỏng vấn (thật hay tưởng tượng), mỗi câu một mẫu của chặng. Chọn chữ vào ô trống; hinelearn đọc lại cả trang.

面接めんせつのあとの日記にっき

Nhật ký sau buổi phỏng vấn

今日きょう、__の面接めんせつを受うけた。

Hôm nay tôi đi phỏng vấn ở __.

  1. ~あまり

  2. ~てこそ

  3. ~ないかぎり

  4. ~ざるを得えない

  5. ~にせよ~にせよ

明日あしたも頑張がんばろう。

Mai lại cố gắng nhé.

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 10

嬉うれしさ__、声こえが出でなかった。 (… vui … mà không nói nên lời.)

Giờ bạn nói được

Chừng nào chưa luyện tập thì chưa nói giỏi được.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 20 · tiếp theo

「お客様きゃくさまの増加ぞうかに伴ともなって、仕事しごとも増ふえています。」

Cùng với lượng khách tăng, công việc cũng tăng.

Thứ Hai cuối tháng Bảy, ngày đầu thực tập ở phòng khách đoàn của một công ty du lịch ở Shinjuku. Ở bàn bên, có một người Hine rất quen.

~にさきだって · ~にともなって · ~につきVào tập 20

継続けいぞくは力ちからなり。Bền bỉ là sức mạnh. Câu nói quen thuộc của Nhật.