Ôn 3· Tháng Bảy – Tám · Thực tập mùa hè· 20 phút

木村きむらさんのもとでdưới sự hướng dẫn của chị KimuraÔn 3 · Báo cáo thực tập

Tối thứ Năm, mưa rào, khoảng 27 độ. Hine viết bản báo cáo thực tập ngắn bằng văn viết để nộp cho phòng việc làm của trường, kèm lời cảm ơn gửi chị Kimura. Câu nào cũng phải kết bằng thể である, không được lọt một chữ văn nói nào. Bạn đọc bản báo cáo của Hine trước, rồi tự viết bản của mình.

  • Ôn 26 mẫu chặng 3 (24 mẫu, ~てはならない và ~たひょうしに)
  • Viết bản báo cáo thực tập ngắn bằng văn viết, dùng 5 mẫu của chặng

Cảnh 1 · Thứ Năm 6/9, 8 giờ tối

Báo cáo thực tập

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

Thứ Năm 6/9/2029

  1. Bản báo cáo Hine viết bằng thể である, nộp cho phòng việc làm của trường. Đoạn một: thực tập ở đâu, bao lâu.

  2. Đoạn hai: những điều học được.

  3. Đoạn ba: lời cảm ơn.

  4. Dòng cuối, viết riêng một dòng.

Nghe cả bản báo cáo

Hỏi hiểu

1. Theo bản báo cáo, Hine thực tập bao lâu?

2. Theo bản báo cáo, vì sao nhu cầu phiên dịch tăng?

3. Hine viết rằng kết quả thực tập là nhờ đâu?

Cảnh 2 · Một trang

Một bản báo cáo, tám bài của chặng 3

Bản báo cáo của Hine dùng lại các mẫu của mùa thực tập. Lật từng thẻ để ôn: mẫu nào, ở bài nào, câu chốt là gì.

Ôn nhanh chặng 3

TậpMẫuCâu chốt
Ngày đầu ở phòng khách đoàn~に先立さきだって · ~に伴ともなって · ~につきCùng với lượng khách tăng, công việc cũng tăng.
Đọc bản kế hoạch tour~のもとで · ~抜ぬきで · ~にかけてはTôi đang học lập kế hoạch tour dưới sự hướng dẫn của chị Kimura.
Văn bản ở công ty~ねばならない · ~ぬ · ~とされる · ~てはならないThông tin cá nhân không được đưa ra ngoài.
Khách đang tăng dần~つつある · ~つつ(も) · ~かと思おもうとKhách từ Việt Nam đang dần tăng lên.
Vừa tới nơi đã~か~ないかのうちに · ~てからというもの · ~きり · ~た拍子ひょうしにKhách vừa tới khách sạn chưa kịp nghỉ đã đi mua sắm.
Sau một hồi bàn bạc~末すえに · ~あげく · ~ところをSau một hồi bàn bạc, chúng tôi quyết định kéo dài lịch thêm một ngày.
Vị khách khó tính~っこない · ~ものか · ~ではあるまいしLàm gì có chuyện một ngày đi hết được.
Báo cáo cuối kỳ thực tập~に過すぎない · ~にほかならない · ~というものだThành công lần này không gì khác chính là kết quả cố gắng của cả nhóm.

Những chỗ Hine từng nhầm ở chặng 3

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Bản báo cáo của riêng bạn

Viết năm câu báo cáo cho một đợt thực tập, làm thêm hay một việc nhóm (thật hay tưởng tượng), mỗi câu một mẫu của chặng, bằng thể である. Chọn chữ vào ô trống; hinelearn đọc lại cả bản.

実習報告書じっしゅうほうこくしょ

Bản báo cáo thực tập

実習じっしゅうについて報告ほうこくする。

Tôi xin báo cáo về đợt thực tập.

  1. ~のもとで

  2. ~つつある

  3. ~に伴ともない

  4. ~ねばならない

  5. ~にほかならない

以上いじょう。

Hết.

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 10

開会かいかいに__、社長しゃちょうが挨拶あいさつした。 (… khai mạc, giám đốc phát biểu.)

Giờ bạn nói được

Tôi đã thực tập năm tuần dưới sự hướng dẫn của chị Kimura.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 29 · tiếp theo

「皆みなさんの期待きたいに応こたえられるように、頑張がんばります。」

Tôi sẽ cố gắng để đáp lại kỳ vọng của mọi người.

Bảy giờ sáng thứ Tư, trời đã mát hơn. Hine mở email của công ty du lịch, đọc dòng đầu, rồi bấm gọi Tanaka ngay.

~にこたえて · ~にむけて · ~にかぎってVào tập 29

終おわりよければすべてよし。Kết thúc tốt đẹp thì mọi chuyện đều tốt. Câu nói quen thuộc của Nhật.