Tập 28· Tháng Bảy – Tám · Thực tập mùa hè· 22 phút
着いたとたんvừa tới nơi thìPhân biệt 3 · Vừa… thì, sau khi
Chiều thứ Hai, nắng, khoảng 30 độ. Học kỳ mới. Cô giáo cho 12 câu chọn mẫu "vừa… thì", "vừa… vừa", "sau cùng thì"; ワン kêu bốn mẫu "vừa… thì" giống hệt nhau. Hine lấy chuyện đoàn khách ở Asakusa làm ví dụ cho từng mẫu, và câu đầu tiên đã trượt ở chữ しだい. Cả lớp cười khi tới câu あげく.
- Bài phân biệt, không có mẫu mới
- ~たとたん / ~か~ないかのうちに / ~かとおもうと / ~しだい: chuyện xảy ra ngay sau, ai làm, có bất ngờ không
- ~つつ / ~ながら: văn viết hay văn nói
- ~すえに / ~あげく / ~けっか: kết cục tốt, xấu hay trung tính
- Làm 12 câu chọn mẫu theo dạng đề
Cảnh 1 · Thứ Hai 3/9, 4 giờ chiều
Phòng học lớp thượng cấp, 4 giờ chiều
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Cô giáo chia bốn mẫu "vừa… thì" bằng ba câu hỏi. Thử tự trả lời trước khi đọc tiếp.
- Bốn giờ chiều thứ Hai, ngày đầu học kỳ mới. Nắng còn gắt; ve kêu ngoài sân trường. Cô giáo đặt lên mỗi bàn một tờ 12 câu.
Cô giáo
今日は
「すぐ後」と 「最後に」の 文法です。 夏休みの 話で、 例を 作ってみましょう。 Hôm nay là các mẫu "ngay sau đó" và "sau cùng". Các em lấy chuyện kỳ nghỉ hè, thử đặt ví dụ nhé.
ワン
先生、
「たとたん」 「か~ないかのうちに」 「かと 思うと」 「次第」… 四つとも 同じに 見えます。 Thưa cô, 「たとたん」, 「か~ないかのうちに」, 「かとおもうと」, 「しだい」… bốn cái nhìn y hệt nhau ạ.
Cô giáo
三つの
質問で 分けます。 誰が しましたか。 驚きましたか。 もう 起きたことですか。 Ta chia bằng ba câu hỏi. Ai làm? Có bất ngờ không? Đã xảy ra chưa?
Hine
じゃあ、
実習の 話で。 お客様は、 ホテルに 着き 次第 、買い物に 出かけました。 nói nhầm
"Vậy em lấy chuyện thực tập. Khách hễ tới khách sạn là ngay lập tức đi mua sắm (sẽ làm) ạ."
Cô giáo
「次第」は、
これからする ことにだけ 使います。 もう 起きたことなら?「しだい」 chỉ dùng cho việc sắp làm. Chuyện đã xảy ra rồi thì sao?
Hine
あ、
「 着いたか着かないかのうちに、 買い物に 出かけました」。 À, 「ついたか つかないかのうちに、かいものに でかけました」 ạ.
Cô giáo
そうです。
「資料が そろい 次第、 お送りします」 なら、 これからの ことですね。 Đúng rồi. Còn 「しりょうが そろいしだい、おおくりします」 thì là việc sắp làm.
ワン
じゃあ、
「家に 着いたとたん、 雨が 降り出した」は? Vậy còn 「いえに ついたとたん、あめが ふりだした」 ạ?
Cô giáo
雨は
自分で 決められませんね。 驚きの 「たとたん」 です。 Mưa thì mình đâu quyết được. Đó là 「たとたん」 của sự bất ngờ.
Hine
最後は
田中さんの 話です。 迷ったあげく、 一番高いお弁当を 頼みました。 Câu cuối là chuyện anh Tanaka ạ. Đắn đo mãi, rốt cuộc anh ấy gọi hộp cơm đắt nhất.
- Cả lớp cười rộ.
ワン xin chép câu đó vào sổ. ワン
何度も
話し合った 結果、 計画を 変えた、 は 「結果」 ですね。 「なんども はなしあった けっか、けいかくを かえた」 thì là 「けっか」 nhỉ ạ.
Cô giáo
そう。
「結果」は、 いいか 悪いかを 言いません。 事実だけです。 Đúng. 「けっか」 không nói tốt hay xấu. Chỉ nói sự việc thôi.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Cần nhớ~たとたん
- たとたん: "vừa… thì ngay lập tức", vế sau là chuyện bất ngờ, mình không điều khiển được.
- Vế sau không phải việc mình tự quyết làm.
Hay nhầm たとたん luôn ở quá khứ, vế sau bất ngờ;
Mẫu 1 · Vừa… thì ·
Tiếng Việt chỉ có "vừa… thì". Tiếng Nhật hỏi thêm: ai làm, có bất ngờ, đã xảy ra chưa?
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "vừa… thì" chia hai đầu câu tiếng Việt; tiếng Nhật chỉ một mảnh giữa câu.
Công thức
まえの こととたん / かないかのうちに / かとおもうと / しだいつぎの こと
Hỏi ba câu: đã xảy ra chưa (chưa → しだい)? vế sau có bất ngờ, ngoài ý muốn không (có → たとたん)? hai việc sát nhau tới gần như cùng lúc (か~ないかのうちに), hay nói về người khác đổi nhanh (かとおもうと)?
お客様は、
お客様は、着き、
お客様は、
Vừa… thì: たとたん (bất ngờ, mình không điều khiển được) · か~ないかのうちに (hai việc gần như cùng lúc) · かとおもうと (người khác, việc khác, thay đổi nhanh) · しだい (làm ngay việc của mình, chưa xảy ra). Hine kể chuyện đã xảy ra mà dùng しだい.
| Mẫu | Khi nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~たとたん | đã xảy ra, vế sau bất ngờ | 家に |
| ~か~ないかのうちに | hai việc gần như cùng lúc | 着いたか |
| ~かと | người khác, việc khác đổi nhanh | 泣いたかと |
| ~次第 | việc mình sắp làm ngay | そろい |
Mẫu 2 · Vừa… vừa ·
Cùng một nghĩa, khác chỗ dùng: giấy tờ hay trò chuyện.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "vừa… vừa" bọc hai việc trong tiếng Việt; tiếng Nhật chỉ một mảnh sau việc thứ nhất.
Công thức
V ます (bỏ ます)つつ / ながらもう ひとつの こと
Nói với bạn, kể chuyện thường ngày: ながら. Báo cáo, bài luận, thông báo: つつ. Thêm も thành "tuy… nhưng" ở cả hai.
悪いと
ねえ、見つつ、
ねえ、
Vừa… vừa: つつ (văn viết) · ながら (văn nói); tuy… nhưng: つつも · ながらも. Rủ bạn ăn cơm mà dùng つつ thì cứng như đọc báo cáo.
| Mẫu | Khi nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~ながら | văn nói, thường ngày | 音楽を |
| ~つつ | văn viết, trang trọng | 景色を |
| ~ながらも | tuy… nhưng (văn nói, viết đều được) | 狭いながらも |
| ~つつも | tuy… nhưng (văn viết) | 悪いと |
Mẫu 3 · Sau cùng ·
Ba chữ "rốt cuộc": tốt, xấu, hay chỉ nói sự việc?
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: tiếng Việt đổi chữ "rốt cuộc / cuối cùng / kết quả là"; tiếng Nhật đổi chữ ngay sau quá trình.
Công thức
ながい ことすえに / あげく / けっかさいごの こと
Kết cục xấu, giọng than: あげく. Quá trình dài, kết cục tốt hay trung tính: すえに. Báo cáo sự việc, không khen chê: けっか.
一年練習した末に、
一年練習したあげく、
一年練習した末に、
Sau cùng: すえに (sau quá trình dài, trung tính) · あげく (kết cục xấu) · けっか (kết quả khách quan). Vô địch là chuyện tốt, không dùng あげく.
| Mẫu | Khi nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~末に | quá trình dài, tốt hay trung tính | 話し合った末に |
| ~あげく | kết cục xấu, có ý than | 迷ったあげく |
| ~結果 | kết quả khách quan | 調べた |
Nhắc lại~たとたんDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 28
ドアを
6 từ để nói được cảnh trên
+ 5 từ thêm: けしき, やまみち, たいかい, ゆうしょう, しゅくだい
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:準備が
でき 次第、 お呼びします tấm bảng nhỏ ở quầy tiếp đón phòng khám: "chuẩn bị xong là gọi tên ngay". - màn hình điện tử:商品が
届き 次第、 ご連絡いたします email của cửa hàng trên mạng: "hàng về là chúng tôi báo ngay".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Bốn giỏ "vừa… thì"
Chạm vào giỏ đúng cho từng thẻ. Hỏi mình ba câu: đã xảy ra chưa? có bất ngờ không? ai làm?
Đã chia vào giỏ
Đã chia vào giỏ
Đã chia vào giỏ
Đã chia vào giỏ
Câu của bạn
1 · Chọn một giỏ
2 · Chọn một câu về bạn
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
12 câu, đạt 9 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
家に
Vừa về tới nhà thì trời đổ mưa.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
温故知新。Ôn cũ để biết mới. Thành ngữ bốn chữ quen thuộc của Nhật.
