Tập 38· Tháng Chín – Mười · Vòng phỏng vấn cuối· 22 phút

言いいづらいけどtuy khó nói nhưngPhân biệt 4 · Nói ý kiến, khó mà

Chiều Chủ nhật, mưa nhẹ, khoảng 18 độ. Buổi tập cuối với Tanaka. Câu khó nhất: "điểm yếu của bạn là gì". Hine bảo khó nói vì ngại, mà chọn nhầm một trong ba chữ "khó"; Tanaka bảo cứ nói thật kèm cách sửa. Rồi hai người làm 12 câu chọn mẫu trong sách luyện thi: ba cách nói "khó", các mức chắc chắn, các cách khuyên "không nên".

  • Mẫu mới: ~づらい (khó (vì ngại, vì cơ thể)): いいづらい (khó nói)
  • Phân biệt ~がたい / ~にくい / ~づらい
  • ~ではないか / ~のではないだろうか / ~にちがいない / ~にそういない: mức chắc chắn
  • ~ものではない / ~べきではない / ~ことはない
  • Làm 12 câu chọn mẫu theo dạng đề

Cảnh 1 · Chủ nhật 14/10, 4 giờ chiều

Phòng 202, 4 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Tiếng Việt chỉ có một chữ "khó"; tiếng Nhật có ba. Thử đoán chữ nào hợp với từng câu trước khi đọc tiếp.

  1. Bốn giờ chiều Chủ nhật. Mưa nhẹ ngoài cửa sổ. Tanaka để ô ở cửa, ngồi xuống bàn, mở sổ như người phỏng vấn thật.
  2. Tanaka

    では、ヒネさんの弱よわみは何なんですか。

    Vậy, điểm yếu của bạn là gì?

  3. Hine

    …弱よわみは、ちょっと言いいがたいです。

    nói nhầm

    "…Điểm yếu thì hơi (khó mà gọi là) nói ạ."

  4. Tanaka

    「言いいがたい」は「成功せいこうとは言いいがたい」みたいに、そう呼よべないときだよ。恥はずかしくて言いえないなら「言いいづらい」。

    「いいがたい」 là kiểu 「せいこうとは いいがたい」 (khó mà gọi là thành công). Ngại mà khó nói thì là 「いいづらい」.

  5. Hine

    そうか。自分じぶんの弱よわみは言いいづらいけど、正直しょうじきに言いおう。

    Ra vậy. Điểm yếu của mình thì khó nói, nhưng cứ nói thật thôi.

  6. 私わたしの弱よわみは、心配しんぱいしすぎることです。だから、メモを作つくって準備じゅんびしています。

    Điểm yếu của tôi là hay lo quá. Vì thế tôi luôn ghi chú và chuẩn bị trước.

  7. Tanaka

    いいね。弱よわみと直なおし方かたをセットで。森もりさんは、きっと気きに入いるに違ちがいない。

    Tốt đấy. Điểm yếu đi kèm cách sửa. Ông Mori chắc chắn sẽ thích.

  8. Hine

    そう言いわれても、信しんじがたい話はなしだ。

    Dù được nói vậy thì cũng là chuyện khó tin.

  9. Tanaka

    信しんじて。ほら、靴くつも履はいてみて。

    Tin đi. Nào, đi thử giày luôn đi.

  10. Hine xỏ đôi giày da mới mua cho buổi phỏng vấn, đi thử hai vòng quanh phòng.
  11. Hine

    この靴くつは歩あるきにくい。

    Đôi giày này khó đi.

  12. Tanaka

    新あたらしい靴くつは硬かたいからね。足あしが痛いたくなったら、もっと歩あるきづらくなるよ。明日あした一日いちにち履はいて、慣ならしておいて。

    Giày mới thì cứng mà. Đau chân là còn khó đi hơn nữa. Mai đi cả ngày cho quen chân.

  13. それと、ほかの会社かいしゃの悪口わるぐちは言いうべきではないよ。

    Còn nữa, không nên nói xấu công ty khác.

  14. Hine

    言いわないよ。でも、緊張きんちょうしすぎることはないよね?

    Em không nói đâu. Nhưng mà, em không cần phải run quá nhỉ?

  15. Tanaka

    ないない。じゃあ、最後さいごに問題集もんだいしゅうの十二問じゅうにもん、やろう。

    Không cần đâu. Nào, cuối cùng làm 12 câu trong sách luyện thi đi.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Bốn mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~づらい

Tiếng Việt chỉ nói "khó". づらい nói thêm: khó vì người làm thấy ngại, thấy đau.

Tiếng Việt

Khótrợ từ
nóivị ngữ
thật lòngtân ngữ
với cấp trêncùng ai

Tiếng Nhật

上司じょうしにはcùng ai
本音ほんねがtân ngữ
言いいvị ngữ
づらいtrợ từ

Bấm đảo: "khó" đứng trước động từ tiếng Việt; tiếng Nhật gắn づらい sau thân động từ.

Công thức

N はV ます (bỏ ます)づらい

Gốc của nó là つらい (khổ, mệt). Hay đi với いう, きく (hỏi), よむ (khi mắt mỏi), あるく (khi đau chân).

足あしが痛いたくて、歩あるきづらい。Đau chân nên khó đi.

Hine mách nhỏ: Chị nhớ nhờ つらい: khó vì mình thấy khổ trong người. Ngại nói, đau chân, mỏi mắt: づらい.

Cái Hine vừa suýt nói

弱よわみは、ちょっと言いいがたいです。

Nói đúng

弱よわみは、ちょっと言いいづらいです。

Khó: がたい (về tâm lý, gần như không thể: しんじがたい (khó tin)) · にくい (khó do tính chất của vật, việc: よみにくい じ (chữ khó đọc)) · づらい (khó vì người làm thấy ngại, thấy đau: あしが いたくて あるきづらい (đau chân nên khó đi)). Hine ngại nói nên dùng づらい; いいがたい là "khó mà gọi là".

Cần nhớ~にくい · ~べきではない
  • にくい: khó làm, do tính chất của vật, của việc.
  • べきではない: không nên (ý kiến của người nói).

Hay nhầm する + べき có thể viết すべき; にくい gắn sau thân động từ như づらい.

Mẫu 2 · Khó · がたい · にくい · づらい

Ba chữ "khó": khó trong lòng, khó vì đồ vật, khó vì người làm.

Tiếng Việt

Đôi giày nàychủ đề
khótrợ từ
đivị ngữ

Tiếng Nhật

この靴くつはchủ đề
歩あるきvị ngữ
にくいtrợ từ

Bấm đảo: tiếng Việt chỉ một chữ "khó"; tiếng Nhật đổi đuôi theo lý do.

Công thức

V ます (bỏ ます)がたい / にくい / づらい

Hỏi: khó vì ai? Vì lòng không chấp nhận (がたい), vì cái giày, cái chữ (にくい), hay vì mình đang ngại, đang đau (づらい)?

目めが疲つかれて、字じが読よみづらい。Mỏi mắt nên khó đọc chữ.

Bẫy

この料理りょうりは骨ほねが多おおくて食たべがたい。

Nói đúng

この料理りょうりは骨ほねが多おおくて食たべにくい。

Nhiều xương là tính chất của món ăn: にくい. がたい chỉ cái khó trong lòng.

MẫuKhi nàoVí dụ
~がたいtrong lòng khó chấp nhận信しんじがたい話はなしchuyện khó tin
~にくいdo tính chất của vật, việc歩あるきにくい靴くつđôi giày khó đi
~づらいngười làm thấy ngại, thấy đau弱よわみは言いいづらいđiểm yếu thì khó nói

Mẫu 3 · Mức chắc chắn · のではないだろうか · に違いない · に相違ない

Từ "chẳng phải… sao" tới "chắc chắn là": ba nấc tự tin.

Tiếng Việt

Ông Morichủ ngữ
chắc chắnvị ngữ
sẽbổ nghĩa
thích. (Tanaka)bổ ngữ

Tiếng Nhật

森もりさんは、chủ ngữ
きっとbổ nghĩa
気きに入いるbổ ngữ
に違ちがいないvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt đổi chữ "chắc / chắc chắn"; tiếng Nhật đổi đuôi cuối câu.

Công thức

ふつうけいのではないか / にちがいない / にそういない

Mức chắc chắn tăng dần: のではないだろうか → にちがいない → にそういない. Nói chuyện với người khác dùng にちがいない; bài viết, báo cáo dùng にそういない.

事故じこの原因げんいんは居眠いねむり運転うんてんに相違そういない。Nguyên nhân tai nạn chắc chắn là lái xe ngủ gật.

Bẫy

ねえ、明日あしたは雨あめに相違そういないね。

Nói đúng

ねえ、明日あしたは雨あめに違ちがいないね。

Mức chắc chắn tăng dần: のではないだろうか (đoán nhẹ, nêu ý kiến) → にちがいない (chắc chắn) → にそういない (chắc chắn, văn viết). Nói với bạn mà dùng にそういない thì cứng như đọc báo cáo.

MẫuKhi nàoVí dụ
~のではないだろうかđoán nhẹ, nêu ý kiến mềm必要ひつようなのではないだろうかchẳng phải là cần thiết sao
~に違ちがいないchắc chắn (nói, viết)気きに入いるに違ちがいないchắc chắn sẽ thích
~に相違そういないchắc chắn (văn viết)彼かれの字じに相違そういないchắc chắn là chữ của anh ấy

Mẫu 4 · Không nên · ものではない · べきではない · ことはない

Ba lời khuyên "không": theo lẽ thường, theo ý tôi, hay chỉ là không cần.

Tiếng Việt

Không nên
nói xấuvị ngữ
công ty khác. (Tanaka)tân ngữ

Tiếng Nhật

ほかの会社かいしゃの悪口わるぐちはtân ngữ
言いうvị ngữ
べきではないよ

Bấm đảo: tiếng Việt đổi chữ "không nên / khỏi phải"; tiếng Nhật đổi đuôi sau động từ.

Công thức

V (じしょ)ものではない / べきではない / ことはない

Ai cũng biết là thế (ものではない), tôi thấy không nên (べきではない), hay "khỏi phải, đừng lo" (ことはない)?

年上としうえの人ひとに、そんな言いい方かたをするものではない。Không nên nói kiểu đó với người lớn tuổi hơn.

Bẫy

そんなに心配しんぱいするべきではないよ。

Nói đúng

そんなに心配しんぱいすることはないよ。

Không nên: ものではない (lẽ thường, lời người lớn) · べきではない (ý kiến của người nói) · ことはない (không cần phải). An ủi "khỏi phải lo" thì dùng ことはない; べきではない nghe như trách.

MẫuKhi nàoVí dụ
~ものではないlẽ thường, lời người lớn人ひとの話はなしを遮さえぎるものではないkhông nên ngắt lời người khác
~べきではないý kiến của người nói悪口わるぐちを言いうべきではないkhông nên nói xấu
~ことはないkhông cần phải緊張きんちょうしすぎることはないkhông cần run quá
Nhắc lại~にくいDạy chính ở: Ngữ pháp N4 tập 9

読よみにくい字じ (chữ khó đọc). Bài này đặt nó cạnh ~がたい và ~づらい.

Nhắc lại~べきではないDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 9

遅刻ちこくすべきではない (không nên đi trễ). Bài này đặt nó cạnh ~ものではない và ~ことはない.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: じょうし, ほんね, ならす, ほね, いねむりうんてん, としうえ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:段差だんさがあり歩あるきにくいので、ご注意ちゅういください
    biển nhỏ ở lối đi lát đá trong công viên: "có bậc, khó đi, xin chú ý".
  • màn hình điện tử:言いいづらいことを伝つたえる方法ほうほう
    tiêu đề một bài viết trên mạng: "cách nói ra điều khó nói".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ba giỏ "khó"

Chạm vào giỏ đúng cho từng thẻ. Hỏi mình: khó vì lòng không chấp nhận, vì đồ vật, hay vì người làm thấy ngại, thấy đau?

Cảnh 4 · Kiểm tra

12 câu, đạt 9 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 12

彼かれの裏切うらぎりは、どうしても許ゆるし__。 (Sự phản bội của anh ta, dù thế nào cũng … tha thứ.)

Giờ bạn nói được

Điểm yếu của mình thì khó nói, nhưng cứ nói thật thôi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 4 · tiếp theo

「旅たびには、人ひとを変かえるものがあると思おもいます。」

Tôi nghĩ chuyến đi có gì đó làm con người thay đổi.

Đêm thứ Hai, trước buổi phỏng vấn với ông Mori. Hine ngồi viết lại một đoạn 300 chữ để mang theo.

Vào ôn 4

良薬りょうやくは口くちに苦にがし。Thuốc đắng dã tật. Tục ngữ Nhật.