Ôn 5· Tháng Mười Một – Mười Hai · Thi N2· 20 phút
結果はともかく kết quả thì khoan bànÔn 5 · Tin nhắn sau giờ thi
Tối Chủ nhật, lạnh, khoảng 5 độ. Tối ngày thi, điện thoại Hine đầy tin nhắn: em gái, Linh, Sato, Tanaka. Cô trả lời từng người rồi đọc lại cả đoạn chat. Tin nhắn là văn nói, nên những mẫu "của sách" như のみならず, ことなく không có chỗ ở đây. Bạn đọc đoạn chat của Hine trước, rồi tự trả lời nhóm của mình.
- Ôn 24 mẫu chặng 5
- Làm 12 câu chọn mẫu, 5 câu sắp câu như đề N2
Cảnh 1 · Chủ nhật 2/12, 9 giờ tối
Tin nhắn sau giờ thi
Chạm vào từng câu để xem nghĩa.
Tin nhắn
お姉ちゃん、
お疲れさま! どうだった? Chị ơi, vất vả rồi! Thi sao rồi?
- Hine
お姉ちゃんの
ことだから、 受かってるよ。きっと Là chị thì chắc chắn đỗ rồi.
- Hine
ヒネさん、
お疲れさまでした! 会場は 寒かったですか。 Chị Hine, chị vất vả rồi! Phòng thi có lạnh không ạ?
- Hine
今日は
もう 勉強の ことは 忘れて、 ゆっくり 寝てね。Hôm nay quên chuyện học đi, ngủ cho ngon nhé chị.
- Hine
一か
月、 よく頑張ったね。 今日くらいは、 問題集を 開かないでね。 Một tháng qua em cố lắm rồi. Ít ra hôm nay đừng mở sách luyện đề nữa nhé.
- Hine
Hỏi hiểu
Hine trả lời em gái thế nào về bài thi?
けっかは ともかく、さいごまで ぜんぶ といた.
Nhờ đâu Hine không thấy lạnh ở phòng thi?
カイロの おかげで、さむいどころか あついくらいだった.
Tanaka dặn Hine điều gì?
きょうくらいは、もんだいしゅうを ひらかないでね.
Cảnh 2 · Một trang
Một đoạn chat, mười bài của chặng 5
Đoạn chat của Hine dùng lại các mẫu của mùa thi. Lật từng thẻ để ôn: mẫu nào, ở bài nào, câu chốt là gì.
Ôn nhanh chặng 5
| Tập | Mẫu | Câu chốt |
|---|---|---|
| Không chỉ ôn ngữ pháp | ~のみならず · ~はもとより · ~も~なら~も | Ngữ pháp thì đương nhiên rồi, nghe hiểu cũng phải luyện mỗi ngày. |
| Nào là, nào là | ~やら~やら · ~にしろ~にしろ · ~というか~というか | Dạo này nào là báo cáo, nào là thi cử, bận quá. |
| Ngay cả chữ quen | ~すら · ~でさえ · ~に | Mệt quá, đến chữ Kanji dễ cũng đọc không ra. |
| Lo đến mức | ~ほどだ · ~てしょうがない · ~てまで | Cứ thấy lo chuyện thi, không chịu nổi. |
| Đề năm nay ra sao | ~とみられる · ~に | Kỳ thi năm nay được cho là sẽ khó hơn. |
| Đi thử đường tới điểm thi | ~がてら · ~をかねて · ~ | Nhân đi dạo, mình thử đi bộ tới điểm thi xem. |
| Đêm trước ngày thi | ~といっても · ~とは · ~ | Là Hine thì chắc chắn không sao đâu. |
| Sáng ngày thi | ~よう | 落とし物を |
| Phân biệt 5 · Không chỉ… mà còn | のみならず · | Không chỉ ngữ pháp, phần đọc cũng không đủ thời gian. |
Những chỗ Hine từng nhầm ở chặng 5
Chạm vào thẻ để lật.
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Trả lời nhóm sau một ngày lớn
Bạn vừa xong một kỳ thi (thật hay tưởng tượng). Nhóm bạn đang hỏi thăm. Viết năm tin trả lời, mỗi tin một mẫu văn nói của chặng. Chọn chữ vào ô trống; hinelearn đọc lại cả đoạn chat.
試験の
Sau giờ thi
~てしょうがない
~すら
~やら~やら
~ことだから
~ないではいられない
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
17 câu, đạt 13 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
結果は
Kết quả thì khoan bàn, tôi đã làm hết tới câu cuối.
Đạt từ 76% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
苦あれば楽あり。Có khổ rồi sẽ có sướng. Tục ngữ Nhật.
