Tập 47· Tháng Mười Một – Mười Hai · Thi N2· 22 phút

文法ぶんぽうのみならずkhông chỉ ngữ phápPhân biệt 5 · Không chỉ… mà còn

Chiều Chủ nhật, lạnh, khoảng 8 độ. Thi xong, Tanaka đón Hine ở quán cà phê. Hine kể phần đọc mà ghép うえに với hai điều trái chiều, Tanaka sửa. Hai người chép lại các câu ngữ pháp Hine còn phân vân. Phần lớn là các mẫu "không chỉ… mà còn" và "ngay cả"; Tanaka bảo câu đó người Nhật cũng phải nghĩ. Rồi hai người làm 12 câu chọn mẫu và 5 câu sắp câu trong sách luyện thi.

  • Bài phân biệt, không có mẫu mới
  • ~のみならず / ~ばかりか / ~うえに / ~にかぎらず / ~はもとより / ~はもちろん: văn viết hay văn nói, khen hay chê
  • ~すら / ~さえ / ~でさえ
  • Làm 12 câu chọn mẫu và 5 câu sắp câu theo dạng đề

Cảnh 1 · Chủ nhật 2/12, 4 giờ chiều

Quán cà phê gần điểm thi, 4 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Tiếng Việt chỉ có "không chỉ… mà còn" và "ngay cả"; tiếng Nhật có tới chín cách. Thử đoán câu nào trong tờ ghi chép của Hine dùng đúng.

  1. Bốn giờ chiều. Quán cà phê nhỏ đối diện cổng trường đã chật thí sinh. Tanaka vẫy tay ở góc trong cùng, trên bàn có sẵn một cốc ca cao nóng.
  2. Tanaka

    お疲つかれさま!どうだった?

    Vất vả rồi! Sao rồi?

  3. Hine

    終おわった…。読解どっかいは文章ぶんしょうが長ながいうえに、問題もんだいは簡単かんたんだった。

    nói nhầm

    Xong rồi…. Phần đọc thì bài đã dài "lại còn" câu hỏi dễ.

  4. Tanaka

    「うえに」は、いいことといいこと、悪わるいことと悪わるいことをつなぐんだよ。長ながくて簡単かんたんなら「長ながいけど」。

    「うえに」 nối điều tốt với điều tốt, điều xấu với điều xấu. Dài mà dễ thì là 「ながいけど」.

  5. Hine

    そっか。文章ぶんしょうは長ながいけど、問題もんだいは簡単かんたんだった。でも、時間じかんが足たりなかった。

    À ra vậy. Bài thì dài, nhưng câu hỏi dễ. Có điều không đủ giờ.

  6. Hine rút tờ giấy ghi chép gấp tư trong túi ra, trải lên bàn.

Dòng đầu Hine ghi vội trên tàu, ngay sau giờ thi.

Nghe cả trang
  1. Hine

    漢字かんじはもちろん、語彙ごいも難むずかしかった。

    Kanji là đương nhiên, từ vựng cũng khó.

  2. Tanaka

    文法ぶんぽうは?

    Còn ngữ pháp?

  3. Hine

    この問題もんだい、「のみならず」か「ばかりか」か、迷まよった。

    Câu này, em phân vân giữa 「のみならず」 và 「ばかりか」.

  4. Tanaka

    どれどれ。…うーん、これは難むずかしい。日本人にほんじんでさえ迷まよう問題もんだいだったよ。

    Đâu xem nào. …Ừm, câu này khó thật. Câu đó đến người Nhật cũng phân vân đấy.

  5. Hine

    本当ほんとう?少すこし安心あんしんした。

    Thật á? Yên tâm được một chút.

  6. Tanaka

    本ほんに書かいてあるような文ぶんなら「のみならず」。驚おどろきがあるなら「ばかりか」。それだけ覚おぼえておけば大丈夫だいじょうぶ。

    Câu kiểu viết trong sách thì 「のみならず」. Có bất ngờ thì 「ばかりか」. Nhớ vậy là ổn.

  7. Hine

    じゃあ、問題集もんだいしゅうで確認かくにんしよう。十二問じゅうにもんと、並ならべ替かえが五問ごもん。

    Vậy kiểm tra lại bằng sách luyện thi nhé. Mười hai câu với năm câu sắp xếp.

  8. Tanaka

    試験しけんの日ひまで勉強べんきょう?さすがヒネさんだ。

    Ngày thi mà còn học? Đúng là Hine.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · Văn viết hay văn nói · のみならず · はもとより · はもちろん

Cùng nghĩa "không chỉ… mà cả", khác ở chỗ đứng: trang sách, buổi lễ hay quán cà phê.

Tiếng Việt

Kanjibổ ngữ
là đương nhiên,trợ từ
từ vựngchủ đề
cũng khóvị ngữ

Tiếng Nhật

漢字かんじはbổ ngữ
もちろん、trợ từ
語彙ごいもchủ đề
難むずかしかったvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt giữ một cách nói; tiếng Nhật đổi chữ theo nơi dùng.

Công thức

Nのみならず / はもとより / はもちろんN も + じゅつご

Hỏi: đang viết hay đang nói? Viết → のみならず; nói trang trọng → はもとより; nói với bạn → はもちろん.

本日ほんじつは、会員かいいんの皆様みなさまはもとより、ご家族かぞくの方かたもご参加さんかいただけます。Hôm nay, các hội viên là đương nhiên, người nhà cũng có thể tham gia.

Bẫy

(友達ともだちに)漢字かんじのみならず、語彙ごいも難むずかしかったよ。

Nói đúng

漢字かんじはもちろん、語彙ごいも難むずかしかったよ。

Không chỉ… mà còn: のみならず (văn viết) · はもとより (trang trọng, vế trước là đương nhiên) · はもちろん (nói thường) · ばかりか (vế sau mạnh hơn, hơi bất ngờ) · うえに (thêm điều cùng chiều) · にかぎらず (không chỉ riêng N). Nói với bạn: はもちろん.

MẫuKhi nàoVí dụ
~のみならずvăn viết, báo, sách日本にほんのみならず、世界せかいの問題もんだいkhông chỉ của Nhật mà của cả thế giới
~はもとよりtrang trọng, vế trước là đương nhiên味あじはもとより、雰囲気ふんいきもいいvị ngon là đương nhiên, không khí cũng tốt
~はもちろんnói thường, vế trước là đương nhiên漢字かんじはもちろん、語彙ごいも難むずかしかったKanji là đương nhiên, từ vựng cũng khó
Cần nhớ~ばかりか · ~うえに · ~に限かぎらず
  • ばかりか: không chỉ… mà còn (vế sau mạnh hơn).
  • うえに: đã… lại còn (thêm điều cùng chiều).
  • に限かぎらず: không chỉ riêng N (cả những cái khác cũng vậy).

Hay nhầm うえに không nối hai điều trái chiều (dài mà dễ); khi đó dùng けど.

Mẫu 2 · Thêm vào hay vượt lên · ばかりか · うえに · に限らず

Ba cách "không chỉ": vượt lên bất ngờ, chồng thêm cùng chiều, hay mở rộng phạm vi.

Tiếng Việt

Bài đã dàibổ ngữ
lại còntrợ từ
câu hỏi khóvị ngữ

Tiếng Nhật

文章ぶんしょうが長ながいbổ ngữ
うえに、trợ từ
問題もんだいも難むずかしかったvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "đã… lại còn", "không chỉ… mà", "không riêng…"; tiếng Nhật đổi chữ nối.

Công thức

Aばかりか / うえに / にかぎらずB も

Hỏi: vế sau mạnh hơn bất ngờ (ばかりか), cùng chiều chồng lên (うえに), hay đang nói "không riêng ai" (にかぎらず)?

この歌うたは若者わかものに限かぎらず、大人おとなにも人気にんきだ。Bài hát này không chỉ giới trẻ mà người lớn cũng thích.

Cái Hine vừa suýt nói

文章ぶんしょうが長ながいうえに、問題もんだいは簡単かんたんだった。

Nói đúng

文章ぶんしょうは長ながいけど、問題もんだいは簡単かんたんだった。

うえに chỉ chồng thêm điều cùng chiều (dài + khó). Dài mà dễ là hai điều trái chiều, dùng けど.

MẫuKhi nàoVí dụ
~ばかりかvế sau mạnh hơn, hơi bất ngờ雨あめばかりか雪ゆきまで降ふってきたkhông chỉ mưa mà cả tuyết cũng rơi
~うえにthêm điều cùng chiều長ながいうえに難むずかしいđã dài lại còn khó
~に限かぎらずkhông riêng N若者わかものに限かぎらずkhông chỉ giới trẻ

Mẫu 3 · Ngay cả · すら · さえ · でさえ

Ba chữ "ngay cả": nói hay viết, và ai là người "lẽ ra phải làm được".

Tiếng Việt

Câu đóchủ đề
đếntrợ từ
người Nhậtchủ ngữ
cũng phân vân đấy. (Tanaka)vị ngữ

Tiếng Nhật

日本人にほんじんchủ ngữ
でさえtrợ từ
迷まよう問題もんだいだったよvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "đến… cũng" bọc danh từ; tiếng Nhật đổi chữ sau danh từ.

Công thức

Nさえ / すら / でさえじゅつご

Hỏi: nêu thứ dễ nhất (さえ, すら) hay nêu người giỏi nhất (でさえ)? Chỉ さえ đi được với ~ば.

当時とうじは、自分じぶんの名前なまえすら書かけなかった。Hồi đó, ngay cả tên mình tôi cũng không viết được.

Bẫy

時間じかんすらあれば、全部ぜんぶ解とけたのに。

Nói đúng

時間じかんさえあれば、全部ぜんぶ解とけたのに。

Ngay cả: さえ (nói thường) · すら (văn viết) · でさえ (đến cả người lẽ ra làm được). "Chỉ cần… là" chỉ có さえ~ば.

MẫuKhi nàoVí dụ
~さえnói thường; còn có さえ~ば時間じかんさえあればchỉ cần có thời gian
~すらvăn viết寝ねる時間じかんすらないngay cả thời gian ngủ cũng không có
~でさえngười, vật lẽ ra làm được日本人にほんじんでさえ迷まようđến người Nhật cũng phân vân
Nhắc lại~ばかりか, ~うえに, ~に限かぎらずDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 45

雨あめばかりか風かぜも強つよい (không chỉ mưa mà gió cũng mạnh). Bài này đặt chúng cạnh ~のみならず, ~はもとより của chặng 5.

5 từ để nói được cảnh trên

+ 5 từ thêm: わかもの, あやまる, もんく, かいいん, とうじ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:会員かいいんの方かたはもとより、どなたでもご参加さんかいただけます
    tờ thông báo buổi giới thiệu sách ở thư viện: "hội viên là đương nhiên, ai cũng có thể tham gia".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:年齢ねんれいに限かぎらず、どなたでも応募おうぼできます
    dòng cuối một tin tuyển người làm thêm: "không giới hạn tuổi, ai cũng có thể ứng tuyển".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Bốn giỏ "không chỉ… mà còn"

Chạm vào giỏ đúng cho từng thẻ. Hỏi mình: câu này là văn viết, nói thường, vượt lên bất ngờ, hay chồng thêm cùng chiều?

Cảnh 4 · Kiểm tra

17 câu, đạt 13 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 17

(論文ろんぶん)この現象げんしょうは日本にほん__、アジア全体ぜんたいで見みられる。 ((Luận văn) Hiện tượng này … ở Nhật mà thấy ở cả châu Á.)

Giờ bạn nói được

Không chỉ ngữ pháp, phần đọc cũng không đủ thời gian.

Đạt từ 76% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 5 · tiếp theo

「結果けっかはともかく、最後さいごまで全部ぜんぶ解といた。」

Kết quả thì khoan bàn, tôi đã làm hết tới câu cuối.

Chín giờ tối, điện thoại Hine rung không ngớt: em gái, Linh, Sato, Tanaka. Cô trả lời từng người.

Vào ôn 5

後悔先こうかいさきに立たたず。Hối hận thì đã muộn (nên làm hết sức từ trước). Tục ngữ Nhật.