Tập 48· Tháng Một – Ba · Tốt nghiệp· 22 phút

したがってdo đóTừ nối 1 · do đó, có điều

Chiều thứ Năm, nắng hanh, lạnh, khoảng 8 độ. Kỳ nghỉ Tết, Hine viết báo cáo tốt nghiệp về khách du lịch Việt Nam ở Nhật, hạn nộp thứ Năm 10/1. Bản nháp cô giáo trả lại có sáu chỗ khoanh đỏ, chỗ nào cũng là từ nối: Hine viết bài văn mà nối câu bằng từ của văn nói. Cô lập bảng sáu từ nối văn viết dán lên bàn, rồi sửa từng chỗ một.

  • したがって (do đó (văn viết))
  • ただし (có điều, tuy nhiên (ngoại lệ))
  • なお (ngoài ra, lưu ý thêm)
  • もっとも (nói thế chứ…)
  • しかも (hơn nữa)
  • そのうえ (thêm vào đó)
  • Chỉ dạy nghĩa và chỗ dùng trong bài văn, thông báo

Cảnh 1 · Thứ Năm 3/1/2030, 2 giờ chiều

Phòng 202, 2 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Sáu từ nối của bài văn, tiếng Việt chỉ cần "do đó", "có điều", "hơn nữa". Thử đoán vì sao cô giáo khoanh đỏ câu đầu tiên.

  1. Hai giờ chiều. Nắng mùa đông rọi xiên qua cửa sổ phòng 202, lên tập giấy in đầy chữ. Ngày mai trường mới mở cửa lại, nhưng hạn nộp báo cáo là thứ Năm tuần sau.
  2. Hine lật trang đầu bản nháp cô giáo trả lại. Sáu vòng tròn đỏ, bên lề có một dòng chữ nhỏ của cô.

Dòng chữ nhỏ bên lề trang đầu bản nháp.

Nghe cả trang
  1. Hine

    訪日客ほうにちきゃくは増ふえている。それで、通訳つうやくの需要じゅようも高たかまっている。

    nói nhầm

    "Khách đến Nhật đang tăng. (Vì thế mà), nhu cầu phiên dịch cũng tăng."

  2. …「それで」は話はなし言葉ことばか。論文ろんぶんなら「したがって」だ。

    …「それで」 là văn nói à. Bài luận thì phải là 「したがって」.

  3. 訪日客ほうにちきゃくは増ふえている。したがって、通訳つうやくの需要じゅようも高たかまっている。

    Khách đến Nhật đang tăng. Do đó, nhu cầu phiên dịch cũng tăng.

  4. Hine lấy tờ giấy trắng, kẻ sáu ô, viết sáu từ nối và nghĩa của từng từ, dán lên mép bàn.
  5. Hine

    二ふたつ目めの丸まるは…締しめ切きりのところ。例外れいがいを言いうときは「ただし」。

    Vòng thứ hai… chỗ hạn nộp. Nêu ngoại lệ thì dùng 「ただし」.

  6. 締しめ切きりは一月いちがつ十日とおかです。ただし、郵送ゆうそうの場合ばあいは八日ようかまでです。

    Hạn nộp là ngày 10 tháng Một. Có điều, nếu gửi bưu điện thì tới ngày 8.

  7. 三みっつ目め。格安かくやすツアーのところは「しかも」がいい。

    Vòng thứ ba. Chỗ tour giá rẻ thì 「しかも」 hợp.

  8. 費用ひようが安やすい。しかも、時間じかんも短みじかい。

    Chi phí rẻ. Hơn nữa, thời gian cũng ngắn.

  9. Cô dò tiếp: chỗ thêm một ý lưu ý cuối đoạn, chỗ cộng thêm một điều nữa, chỗ tự hạn chế ý mình vừa nói. Bút đỏ của cô giáo ở đâu, bút xanh của Hine ở đó.
  10. Hine

    調査ちょうさは十二月じゅうにがつに行おこなった。なお、回答者かいとうしゃは五十人ごじゅうにんである。

    Khảo sát thực hiện vào tháng Mười Hai. Ngoài ra, số người trả lời là năm mươi.

  11. 日本にほんの地震情報じしんじょうほうは多おおくが日本語にほんごだ。そのうえ、専門用語せんもんようごも多おおい。

    Thông tin động đất ở Nhật phần lớn bằng tiếng Nhật. Thêm vào đó còn nhiều thuật ngữ chuyên môn.

  12. ベトナム人じん旅行者りょこうしゃは日本食にほんしょくが好すきだ。もっとも、生魚なまざかなが苦手にがてな人ひとも多おおい。

    Du khách Việt thích món Nhật. Nói thế chứ cũng nhiều người không ăn được cá sống.

  13. Sáu vòng đỏ, sáu chữ mới. Hine đọc to cả trang một lượt, rồi pha thêm cốc trà.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

6 mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · したがって

Tiếng Việt nói "do đó" ở đâu cũng được. Tiếng Nhật để したがって cho trang giấy.

Tiếng Việt

Mưa kéo dài
Do đótrợ từ
giá rauchủ ngữ
tăngvị ngữ

Tiếng Nhật

雨あめが続つづいた
したがって、trợ từ
野菜やさいの値段ねだんがchủ ngữ
上あがったvị ngữ

Bấm đảo: cả hai thứ tiếng đều đặt từ nối ở đầu câu sau, ngay sau dấu chấm.

Công thức

ぶん A。したがって、ぶん B (けつろん)。

Nói chuyện thì それで, だから; viết bài, báo cáo thì したがって.

申込者もうしこみしゃが少すくなかった。したがって、説明会せつめいかいは中止ちゅうしとする。Người đăng ký ít. Do đó, buổi giới thiệu xin huỷ.

Hine mách nhỏ: したがって là kết luận "theo lý lẽ": A đúng thì B phải đúng. Kể chuyện đời thường (mưa nên ở nhà) thì dùng それで.

Cái Hine vừa suýt nói

(論文ろんぶん)訪日客ほうにちきゃくは増ふえている。それで、通訳つうやくの需要じゅようも高たかまっている。

Nói đúng

訪日客ほうにちきゃくは増ふえている。したがって、通訳つうやくの需要じゅようも高たかまっている。

Bài luận, báo cáo không dùng それで (văn nói). Kết luận theo lý lẽ: したがって.

Cần nhớTừ nối N3: それで · そのため · ところが
  • それで: vì thế (văn nói, kể chuyện).
  • そのため: vì vậy (văn viết, nêu nguyên nhân rõ).
  • ところが: thế nhưng (kết quả bất ngờ, ngoài dự đoán).

Hay nhầm それで chỉ hợp khi kể chuyện, nói chuyện; bài văn, báo cáo dùng そのため hoặc したがって.

Mẫu 2 · ただし

"Có điều…": quy định nói xong, ngoại lệ đi sau.

Tiếng Việt

Vào cửa miễn phí
Có điều,trợ từ
trẻ emchủ đề
phải đivị ngữ
cùng người lớncùng ai

Tiếng Nhật

入場無料にゅうじょうむりょう
ただし、trợ từ
子こどもはchủ đề
大人おとなと一緒いっしょにcùng ai
入はいることvị ngữ

Bấm đảo: "có điều" và ただし cùng đứng đầu câu sau.

Công thức

きまり A。ただし、れいがい B。

Hay gặp trong thông báo, nội quy, tờ hướng dẫn; vế sau thường là luật đặc biệt.

図書館としょかんの本ほんは二週間にしゅうかん借かりられる。ただし、辞書じしょは借かりられない。Sách thư viện mượn được hai tuần. Có điều, từ điển thì không mượn được.

Mẫu 3 · なお

"Ngoài ra, xin lưu ý": câu chính xong rồi, thêm một dòng nhỏ ở cuối thông báo.

Tiếng Việt

Họp từ 3 giờ
Ngoài ra,trợ từ
tài liệuchủ đề
sẽ phátvị ngữ
trong ngàythời gian

Tiếng Nhật

会議かいぎは三時さんじからです
なお、trợ từ
資料しりょうはchủ đề
当日とうじつthời gian
配くばりますvị ngữ

Bấm đảo: "ngoài ra" và なお cùng mở câu thêm.

Công thức

ないよう A。なお、ちゅうい B。

Vế B là thông tin phụ, không đổi điều vừa nói (khác ただし là ngoại lệ).

旅行者りょこうしゃの多おおくは東京とうきょうを訪おとずれる。なお、近年きんねんは地方ちほうも人気にんきである。Phần lớn du khách tới Tokyo. Ngoài ra, mấy năm gần đây vùng địa phương cũng được ưa chuộng.

Hine mách nhỏ: Gặp なお ở dòng cuối email, thông báo: đó là phần "PS" lịch sự. Đừng nhầm với なお (càng, hơn nữa) đứng giữa câu.

Mẫu 4 · もっとも

"Nói thế chứ…": chính người nói tự hãm bớt câu mình vừa nói.

Tiếng Việt

Quán nàychủ đề
ngonbổ ngữ
Nói thế chứtrợ từ
hơi đắtvị ngữ

Tiếng Nhật

この店みせはchủ đề
おいしいbổ ngữ
もっとも、trợ từ
少すこし高たかいがvị ngữ

Bấm đảo: "nói thế chứ" và もっとも cùng mở câu sau.

Công thức

ぶん A。もっとも、せいげん B が。

Vế B không phải quy định, chỉ là "mình nói thêm cho công bằng".

彼かれの意見いけんは正ただしい。もっとも、すぐには難むずかしいだろうが。Ý kiến của anh ấy đúng. Nói thế chứ làm ngay thì chắc khó.

Hine mách nhỏ: もっとも ở đầu câu là từ nối; もっとも đứng trước tính từ (もっともたいせつ) là "nhất". Nhìn vị trí là biết.

Bẫy

この店みせはおいしい。ただし、少すこし高たかいが。

Nói đúng

この店みせはおいしい。もっとも、少すこし高たかいが。

ただし (ngoại lệ của một quy định) khác もっとも (người nói tự thêm ý hạn chế, giọng mềm). Nhận xét cá nhân về quán thì dùng もっとも.

Mẫu 5 · しかも

"Mà lại…": thêm một điều cùng chiều, thường làm người nghe bất ngờ.

Tiếng Việt

Phòng nàychủ đề
rộngbổ ngữ
Mà lạitrợ từ
gầnvị ngữ
ganơi chốn

Tiếng Nhật

この部屋へやはchủ đề
広ひろいbổ ngữ
しかも、trợ từ
駅えきからnơi chốn
近ちかいvị ngữ

Bấm đảo: "mà lại" và しかも cùng đứng đầu câu sau.

Công thức

ぶん A。しかも、おなじ ほうこう B。

Dùng được cả nói lẫn viết; hay đi kèm giọng "không ngờ".

彼女かのじょは三みっつの言葉ことばを話はなす。しかも、どれも上手じょうずだ。Cô ấy nói được ba thứ tiếng. Mà lại thứ nào cũng giỏi.

Mẫu 6 · そのうえ

"Thêm vào đó…": chồng thêm một điều nữa lên điều vừa kể.

Tiếng Việt

Lạc đường
Thêm vào đótrợ từ
trời cònchủ ngữ
đổ mưavị ngữ

Tiếng Nhật

道みちに迷まよった
そのうえ、trợ từ
雨あめまでchủ ngữ
降ふってきたvị ngữ

Bấm đảo: "thêm vào đó" và そのうえ cùng đứng đầu câu sau.

Công thức

ぶん A。そのうえ、もう ひとつ B。

Hay đi với まで, も ở vế sau.

彼かれは遅刻ちこくした。そのうえ、資料しりょうも忘わすれた。Anh ấy đến muộn. Thêm vào đó còn quên tài liệu.

Bẫy

(驚おどろいて)この部屋へやは広ひろい。そのうえ、家賃やちんが一万円いちまんえんだ。

Nói đúng

この部屋へやは広ひろい。しかも、家賃やちんが一万円いちまんえんだ。

しかも và そのうえ gần nghĩa; しかも hay nhấn điều bất ngờ, そのうえ chỉ cộng thêm. Giá rẻ không ngờ thì しかも nghe tự nhiên hơn.

Nhắc lạiTừ nối N3: それで · そのため · ところがDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 29

Từ nối N3 それで, そのため, ところが (Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 29) — それで (vì thế, văn nói) · そのため (vì vậy, văn viết) · ところが (thế nhưng, bất ngờ). Bài dạy thật: Ngữ pháp N3 "Nối câu: vì thế, vậy mà". Bài này thêm sáu từ nối của văn viết N2.

8 từ để nói được cảnh trên

+ 16 từ thêm: ろんぶん, れいがい, なまざかな, にゅうじょうむりょう, とうじつ, くばる, まいすう, きんねん, ちょうさ, かいとうしゃ, せんもんようご, もうしこみしゃ, りょこうしゃ, おとずれる, にほんしょく, つく

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:入場無料にゅうじょうむりょう ただし小学生以下しょうがくせいいかは保護者同伴ほごしゃどうはん
    tấm bảng trước cửa một bảo tàng nhỏ: "vào cửa miễn phí, có điều trẻ từ tiểu học trở xuống phải có người lớn đi cùng".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:なお、駐車場ちゅうしゃじょうはございませんので、公共交通機関こうきょうこうつうきかんをご利用りようください
    dòng cuối tờ thông báo một buổi hội thảo: "ngoài ra, không có bãi đỗ xe, xin đi phương tiện công cộng".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Sáu chỗ nối trong bài văn của bạn

Bạn đang viết một đoạn báo cáo ngắn về thành phố mình ở. Nối các câu bằng từ nối văn viết: kết luận, ngoại lệ, lưu ý thêm, và một điều cộng thêm.

レポートの下書したがき

Bản nháp báo cáo

  1. したがって

  2. ただし

  3. なお

  4. しかも

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

(報告書ほうこくしょ)申込者もうしこみしゃが少すくなかった。__、説明会せつめいかいは中止ちゅうしとする。 ((Báo cáo) Người đăng ký ít. …, buổi giới thiệu xin huỷ.)

Giờ bạn nói được

Khách đến Nhật đang tăng. Do đó, nhu cầu phiên dịch cũng tăng.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 49 · tiếp theo

「観光かんこうは人ひとと人ひとをつなぐ。すなわち、文化ぶんかの交流こうりゅうである。」

Du lịch kết nối con người. Tức là, đó là giao lưu văn hoá.

Tối thứ Hai, Tanaka đọc giúp bản sửa lần hai qua video. Anh khen đoạn mở, rồi chỉ vào một câu: "nghỉ nhiều ngược lại còn mệt".

すなわち · むしろ · かえって · それにしても · いずれにしても · とはいえVào tập 49

文ぶんは人ひとなり。Văn là người (đọc câu văn là thấy người viết). Câu nói quen thuộc ở Nhật, dịch từ câu của nhà văn Pháp Buffon.