Tập 46· Tháng Mười Một – Mười Hai · Thi N2· 22 phút

声こえをかけないではいられなかったkhông thể không bắt chuyệnSáng ngày thi

Sáng Chủ nhật, nắng lạnh, khoảng 6 độ. Ngày thi N2. Hine tới sớm như đã hẹn với mình. Trước cổng, một thí sinh làm rơi phiếu dự thi; Hine không thể không chạy theo gọi. Nhóm tin nhắn rung: Linh gửi hình cổ vũ, Tanaka nhắn kiểu diễn văn "nào, cùng cố tới cùng". Hine nhắn lại bắt chước giọng anh mà chia sai động từ. Nhìn dòng người trước cổng, cô nghĩ hẳn ai ở đây cũng đang hồi hộp.

  • ~ようではないか (nào, cùng… thôi (kêu gọi)): さいごまでがんばろうではないか (nào, cùng cố tới cùng)
  • ~ことだろう (hẳn là… biết bao): みなもきんちょうしていることだろう (hẳn mọi người cũng đang hồi hộp lắm)
  • ~ないではいられない (không thể không): こえをかけないではいられない (không thể không lên tiếng)

Cảnh 1 · Chủ nhật 2/12, 8 giờ sáng

Trước cổng điểm thi, 8 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ba cách nói của một buổi sáng hồi hộp. Để ý câu Hine nhắn lại Tanaka.

  1. Tám giờ sáng Chủ nhật. Nắng lạnh rọi xiên qua hàng bạch quả trụi lá. Trước cổng trường đại học đã có nhiều thí sinh, ai cũng cầm một tờ giấy, ai cũng im lặng.
  2. Một cô gái đi phía trước rút điện thoại ra khỏi túi áo. Một tờ giấy nhỏ rơi theo, lật hai vòng trên nền gạch.
  3. Hine

    あの、すみません!受験票じゅけんひょう、落おとしましたよ!

    Ơ, xin lỗi! Bạn làm rơi phiếu dự thi rồi!

  4. Người lạ

    えっ!あ、本当ほんとうだ…。ありがとうございます。これがないと受うけられないところでした。

    Hả! Ôi, thật này…. Cảm ơn bạn. Không có nó là tôi không thi được rồi.

  5. Hine

    いいえ。お互たがい、頑張がんばりましょう。

    Không có gì. Cả hai cùng cố nhé.

  6. Cô gái cúi chào rồi đi vào cổng. Hine đứng lại, tim vẫn còn đập nhanh.
  7. Hine

    落おとし物ものを見みて、声こえをかけないでは いられなかった。

    Thấy đồ rơi, tôi không thể không lên tiếng.

  8. Điện thoại rung liên hồi. Nhóm tin nhắn đã có mấy dòng mới.

Tin của Linh, kèm một hình vẽ chú mèo giơ cờ.

    Nghe cả trang
    1. Hine

      田中たなかさん、演説えんぜつみたい。じゃあ、私わたしも。「最後さいごまで頑張がんばるではないか!」

      nói nhầm

      Anh Tanaka như đang diễn văn ấy. Vậy em cũng: "Nào (sẽ) cùng cố tới cùng!"

    2. …あれ?「頑張がんばろうではないか」だ。「よう」が抜ぬけた。

      …Ơ? Phải là 「がんばろうではないか」 chứ. Thiếu mất 「よう」 rồi.

    3. Hine xoá dòng vừa gõ, gõ lại, rồi nhìn quanh dòng người trước cổng.
    4. Hine

      皆みなここに来くるまで頑張がんばってきたことだろう。

      Hẳn ai cũng đã cố gắng nhiều lắm mới tới được đây.

    5. 皆みなも緊張きんちょうしていることだろう。私わたしだけじゃない。

      Hẳn mọi người cũng đang hồi hộp lắm. Không phải chỉ mình mình.

    6. Cô cất điện thoại, sờ túi chườm ấm của Linh trong túi áo, rồi bước qua cổng.

    Cảnh 2 · Vì sao vậy?

    Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

    Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

    Mẫu 1 · ~ようではないか

    "Nào, chúng ta cùng…!": lời kêu gọi của người đứng trên bục.

    Tiếng Việt

    Vì tương lai của thị trấn,đích đến
    nào cùngtrợ từ
    chungvị ngữ
    sứctân ngữ

    Tiếng Nhật

    町まちの未来みらいのために、đích đến
    力ちからをtân ngữ
    合あわせようvị ngữ
    ではないかtrợ từ

    Bấm đảo: tiếng Việt "nào, cùng" đứng trước động từ; tiếng Nhật gắn ではないか sau thể ý chí.

    Công thức

    V (いこうけい)ではないか

    Động từ phải ở thể ý chí (がんばろう, あわせよう), rồi mới thêm ではないか.

    失敗しっぱいを恐おそれず、挑戦ちょうせんしようではないか。Đừng sợ thất bại, nào cùng thử thách.

    Hine mách nhỏ: Nghe như diễn văn nên bạn bè dùng để đùa. Nhớ: thể ý chí + ではないか, không phải thể từ điển.

    Cái Hine vừa suýt nói

    最後さいごまで頑張がんばるではないか!

    Nói đúng

    最後さいごまで頑張がんばろうではないか!

    Kêu gọi phải dùng thể ý chí: がんばろう + ではないか. ようではないか (kêu gọi) khác のではないか (chẳng phải… sao, tập 31): nhìn thể ý chí よう / おう đứng trước.

    Mẫu 2 · ~ことだろう

    "Hẳn là… lắm": đặt mình vào chỗ người khác mà đoán lòng họ.

    Tiếng Việt

    Hẳnvị ngữ
    bố mẹ cũngchủ ngữ
    vui mừngbổ ngữ
    lắmbổ nghĩa

    Tiếng Nhật

    ご両親りょうしんもchủ ngữ
    さぞbổ nghĩa
    喜よろこんでいるbổ ngữ
    ことだろうvị ngữ

    Bấm đảo: "hẳn là" đứng trước trong tiếng Việt; ことだろう đứng cuối trong tiếng Nhật.

    Công thức

    ひと もふつうけいことだろう

    Khác でしょう / だろう thường ở chỗ có thêm cảm xúc của người nói, hay gặp trong thư, bài viết.

    皆みなも緊張きんちょうしていることだろう。Hẳn mọi người cũng đang hồi hộp lắm.

    Mẫu 3 · ~ないではいられない

    "Không thể không…": lòng mình tự thúc, không kìm được.

    Tiếng Việt

    Xem phim này
    không thể khôngvị ngữ
    khócbổ ngữ

    Tiếng Nhật

    この映画えいがを見みると、
    泣なかないbổ ngữ
    ではいられないvị ngữ

    Bấm đảo: "không thể không" đứng trước động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật gắn ないではいられない sau động từ.

    Công thức

    きっかけ (V て)V ないではいられない

    Vế trước thường là điều mình thấy, nghe; vế sau là phản ứng tự nhiên (こえを かける, なく, わらう).

    困こまっている人ひとを見みると、手伝てつだわないではいられない。Thấy người gặp khó, tôi không thể không giúp.

    Bẫy

    笑わらわないではいられる。

    Nói đúng

    笑わらわないではいられない。

    Mẫu luôn kết bằng いられない (không thể không); bỏ ない cuối là mất nghĩa.

    Nhắc lại~ずにはいられないDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 37

    笑わらわずにはいられない (không thể không cười). Bài này thêm ~ないではいられない, cùng nghĩa, mềm hơn.

    7 từ để nói được cảnh trên

    + 5 từ thêm: しょくん, みらい, ちょうせん, りょうしん, あわせる

    Đọc ngoài đời

    • nhãn, thẻ ghi chữ:皆みなで町まちをきれいに しようではありませんか
      áp phích ngày dọn vệ sinh của khu phố: "nào, chúng ta cùng làm sạch khu phố".
    • màn hình điện tử:受験生じゅけんせいの皆みなさんは、さぞ緊張きんちょうしていることでしょう
      dòng mở đầu một bài viết trên trang tin giáo dục: "các bạn thí sinh hẳn đang hồi hộp lắm".

    Cảnh 3 · Đến lượt bạn

    Ba dòng gửi nhóm bạn trước giờ G

    Sáng nay là ngày lớn của cả nhóm. Viết ba dòng vào nhóm tin nhắn: một lời kêu gọi kiểu diễn văn, một lời đoán lòng mọi người, và việc bạn không thể không làm.

    当日とうじつの朝あさ

    Sáng ngày hôm đó

    1. ~ようではないか

    2. ~ことだろう

    3. ~ないではいられない

    Nghe cả trang

    Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

    Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

    Cảnh 4 · Kiểm tra

    8 câu, đạt 6 là đóng dấu

    Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

    Câu 1 / 8

    町まちの未来みらいのために、力ちからを合あわせ__。 (Vì tương lai của thị trấn, nào cùng chung sức.)

    Giờ bạn nói được

    Thấy đồ rơi, tôi không thể không lên tiếng.

    Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

    Tập 47 · tiếp theo

    「文法ぶんぽうのみならず、読解どっかいも時間じかんが足たりなかった。」

    Không chỉ ngữ pháp, phần đọc cũng không đủ thời gian.

    Thi xong. Tanaka đợi ở quán cà phê gần điểm thi, và Hine mang theo một tờ giấy chép những câu còn phân vân.

    Phân biệt: のみならず · ばかりか · うえに · はもとより · すら · さえVào tập 47

    情なさけは人ひとの為ためならず。Làm ơn cho người, rồi điều tốt sẽ quay về mình. Tục ngữ Nhật.