Tập 50· Tháng Một – Ba · Tốt nghiệp· 22 phút

写真しゃしんを見みるにつけmỗi lần xem ảnhThư cảm ơn cô giáo

Tối thứ Ba, lạnh, tuyết nhẹ, khoảng 2 độ. Thứ Bảy Hine nhận phiếu điểm: đỗ N2. Hôm qua ông Mori gửi thư mời làm việc chính thức. Tối nay cô viết thư cảm ơn cô giáo, viết rồi xoá, xoá rồi viết, tới tận khuya; câu đầu tiên cô còn gắn につけ vào động từ thể た. Ngoài cửa sổ có tuyết, cô nhớ lần đầu thấy tuyết ở Tokyo.

  • ~につけ(て) (mỗi khi…): しゃしんをみるにつけ (mỗi khi xem ảnh)
  • ~ては (cứ… lại): かいてはけし (cứ viết rồi lại xoá)
  • ~といえば / ~といったら (nói tới… thì): とうきょうのふゆといえば (nói tới mùa đông Tokyo thì)

Cảnh 1 · Thứ Ba 5/2/2030, 8 giờ tối

Phòng 202, 8 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ba cách nói của một lá thư nhớ thương: "mỗi khi… lại", "cứ… rồi lại…", "nói tới… thì". Để ý câu đầu tiên Hine viết.

  1. Tám giờ tối. Trên bàn phòng 202 có hai tờ giấy nằm cạnh nhau: phiếu điểm N2 về hôm thứ Bảy, và lá thư của ông Mori gửi tới hôm qua.
  2. Hine mở lá thư của ông Mori đọc lại lần nữa, rồi kéo tấm ảnh lớp thượng cấp chụp hôm khai giảng lại gần. Cô giáo đứng giữa, cười.

Lá thư in trên giấy trắng, gửi tới phòng 202 hôm thứ Hai.

Nghe cả trang
  1. Hine

    よし、先生せんせいに手紙てがみを書かこう。…「クラスの写真しゃしんを見みたにつけ、先生せんせいの言葉ことばを思おもい出だします」。

    nói nhầm

    Được rồi, viết thư cho cô thôi. …"Mỗi khi (đã) xem ảnh lớp, em lại nhớ lời cô."

  2. …あれ、「につけ」の前まえは辞書形じしょけいだ。「見みるにつけ」。

    …Ơ, trước 「につけ」 là thể từ điển. 「みるにつけ」 mới đúng.

  3. クラスの写真しゃしんを見みるにつけ、先生せんせいの言葉ことばを思おもい出だします。

    Mỗi khi xem ảnh lớp, em lại nhớ lời cô.

  4. Câu tiếp theo khó hơn. Hine gõ một dòng, xoá. Gõ dòng khác, lại xoá. Đồng hồ chỉ mười một giờ.
  5. Hine

    手紙てがみを書かいては消けし、書かいては消けしして、夜よるになった。

    Viết rồi lại xoá, viết rồi lại xoá, trời đã tối.

  6. Ngoài cửa sổ, tuyết nhẹ bắt đầu rơi, chạm kính rồi tan.
  7. Hine

    雪ゆきが降ふっては止やみ、降ふっては止やみしている。

    Tuyết cứ rơi rồi lại tạnh, rơi rồi lại tạnh.

  8. 東京とうきょうの冬ふゆといえば、初はじめて見みた雪ゆきを思おもい出だす。

    Nói tới mùa đông Tokyo là tôi nhớ lần đầu thấy tuyết.

  9. Năm nhất, sáng tuyết đầu mùa, cô và Tanaka nặn một người tuyết bằng bàn tay trước nhà ga. Hine bật cười, rồi gõ tiếp.
  10. Hine

    先生せんせいといえば、「自分じぶんの言葉ことばで話はなしなさい」。あの言葉ことばを書かこう。

    Nói tới cô là nhớ câu "Hãy nói bằng lời của chính mình". Viết câu đó vào.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~につけ(て)

"Mỗi khi… lại": nhìn, nghe, nghĩ tới là lòng tự nảy lên.

Tiếng Việt

Mỗi khitrợ từ
nghe bài hát này,
tôi lại nhớvị ngữ
quêtân ngữ

Tiếng Nhật

この歌うたを聞きく
につけ、trợ từ
故郷ふるさとをtân ngữ
思おもい出だすvị ngữ

Bấm đảo: tiếng Việt "mỗi khi" đứng trước động từ; tiếng Nhật gắn につけ sau động từ.

Công thức

V (じしょけい)につけ、きもち・おもいで

Vế sau là cảm xúc, ký ức tự đến (おもいだす, しんぱいになる), không phải việc mình chủ động làm.

母ははの手紙てがみを読よむにつけ、家族かぞくに会あいたくなる。Mỗi khi đọc thư mẹ, tôi lại muốn gặp gia đình.

Hine mách nhỏ: Trước につけ luôn là thể từ điển (みる, きく), không phải thể た.

Cái Hine vừa suýt nói

クラスの写真しゃしんを見みたにつけ、先生せんせいの言葉ことばを思おもい出だします。

Nói đúng

クラスの写真しゃしんを見みるにつけ、先生せんせいの言葉ことばを思おもい出だします。

Trước につけ là thể từ điển. につけ (cảm xúc tự nảy ra mỗi khi) gần たびに (mỗi lần); につけ chỉ đi với vài động từ cảm nhận.

Cần nhớ~たびに
  • たびに: mỗi lần… lại (nói về sự việc lặp lại, hành động nào cũng được).

Hay nhầm たびに đi với mọi động từ; につけ (bài này) chỉ đi với vài động từ cảm nhận như 見みる, 聞きく, 思おもう.

Mẫu 2 · ~ては (lặp lại)

"Cứ… rồi lại…": hai việc thay nhau, lặp đi lặp lại mãi.

Tiếng Việt

Tuyếtchủ ngữ
cứ rơi rồi lại tạnh,bổ ngữ
rơi rồi lại tạnhvị ngữ

Tiếng Nhật

雪ゆきがchủ ngữ
降ふっては止やみ、bổ ngữ
降ふっては止やみしたvị ngữ

Bấm đảo: cả hai thứ tiếng đều để hai việc theo đúng thứ tự xảy ra.

Công thức

V1 てはV2 (thân ます)、V1 ては V2 する

Tiếng Việt nhắc "cứ… rồi lại" một lần cũng đủ; tiếng Nhật thường lặp cả cặp hai lần cho thấy vòng lặp.

子こどもは積つみ木きを積つんでは崩くずし、積つんでは崩くずししている。Đứa bé cứ xếp khối gỗ rồi lại đổ, xếp rồi lại đổ.

Hine mách nhỏ: Đây là ては lặp lại, khác ~てはいけない (cấm). Nhìn sau ては: có động từ thứ hai rồi lặp lại cả cặp là đúng mẫu này.

Mẫu 3 · ~といえば / ~といったら

"Nói tới… thì": nhắc một chữ, chuyện liên tưởng đầu tiên hiện ra.

Tiếng Việt

Nói tớitrợ từ
Kyotochủ đề
thì phải là chùa chiềnvị ngữ

Tiếng Nhật

京都きょうとchủ đề
といえば、trợ từ
やっぱりお寺てらだvị ngữ

Bấm đảo: "nói tới" đứng trước danh từ; といえば đứng sau.

Công thức

Nといえば / といったら、れんそう

Hay dùng để mở chuyện, đổi chủ đề, hoặc nhắc lại chữ người kia vừa nói.

フエといったら、雨あめとブンボーだね。Nói tới Huế thì là mưa với bún bò nhỉ.

Bẫy

その寒さむさといえば、言葉ことばにできない。

Nói đúng

その寒さむさといったら、言葉ことばにできない。

といったら còn dùng để cảm thán mức độ: そのさむさといったら (cái lạnh đó thì thôi rồi). といえば không có nghĩa này.

Cách nóiDùng khiVí dụ
~といえばnhắc chuyện liên tưởng京都きょうとといえば、お寺てらnói tới Kyoto thì là chùa
~といったらnhư といえば, nói thường夏なつといったら、かき氷ごおりnói tới mùa hè thì là đá bào
N + といったら (+ cảm thán)mức độ "thôi rồi"その寒さむさといったらcái lạnh đó thì thôi rồi
Nhắc lại~たびにDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 46

~たびに (Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 46) — 会あうたびに元気げんきをもらう (mỗi lần gặp lại được tiếp thêm sức). Bài dạy thật: Ngữ pháp N3 "Lần nào cũng vậy". Bài này thêm につけ, gần nghĩa nhưng nghiêng về cảm xúc.

7 từ để nói được cảnh trên

+ 4 từ thêm: ふるさと, つみき, くずす, てら

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:冬ふゆといえば、おでん!
    tấm bảng nhỏ cạnh nồi oden ở quầy cửa hàng tiện lợi: "nói tới mùa đông thì là oden!".
  • màn hình điện tử:この写真しゃしんを見みるにつけ、あの日ひを思おもい出だす
    dòng chú thích dưới một tấm ảnh cũ trên trang kỷ niệm của một trường học: "mỗi khi xem ảnh này lại nhớ ngày ấy".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ba câu trong lá thư gửi thầy cô của bạn

Viết ba câu cho lá thư gửi một thầy cô bạn nhớ: điều làm bạn nhớ thầy cô mỗi khi thấy, việc bạn cứ làm đi làm lại, và điều bạn nghĩ tới đầu tiên khi nhắc tới lớp học ấy.

先生せんせいへの手紙てがみ

Thư gửi thầy cô

  1. ~につけ

  2. ~ては

  3. ~といえば

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

この歌うたを聞きく__、故郷ふるさとを思おもい出だす。 (Mỗi khi nghe bài hát này, tôi lại nhớ quê.)

Giờ bạn nói được

Mỗi khi xem ảnh lớp, em lại nhớ lời cô.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 51 · tiếp theo

「四年間よねんかんの感謝かんしゃは、言いいきれません。」

Lòng biết ơn suốt bốn năm, nói không hết được.

Thứ Hai, Hine vào phòng nghỉ ひまわり, đứng thẳng trước cửa hàng trưởng. Cô có một chuyện phải báo.

~きる / ~きれない · ~ぬく · ~かいがあるVào tập 51

三尺下さんじゃくさがって師しの影かげを踏ふまず。Lùi ba thước, không giẫm lên bóng thầy (luôn kính trọng thầy cô). Tục ngữ Nhật.