Tập 49· Tháng Một – Ba · Tốt nghiệp· 22 phút
すなわちtức làTừ nối 2 · tức là, ngược lại
Tối thứ Hai, lạnh, khoảng 4 độ. Tanaka đọc giúp bản báo cáo sửa lần hai. Anh khen đoạn mở, nhưng bảo đoạn "nghỉ ngơi nhiều ngược lại còn mệt" dùng sai từ nối: Hine viết むしろ chỗ phải là かえって. Hine sửa xong lúc nửa đêm. Đằng nào cũng phải nộp trước ngày 10, cô in ra đọc lại lần cuối.
- すなわち (tức là (văn viết))
- むしろ (đúng hơn là, thà)
- かえって (ngược lại, trái lại)
- それにしても (dù sao thì cũng…)
- いずれにしても (đằng nào thì)
- とはいえ (dẫu vậy)
- Chỉ dạy nghĩa và chỗ dùng trong bài văn
Cảnh 1 · Thứ Hai 7/1/2030, 9 giờ tối
Gọi video, 9 giờ tối
Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Tiếng Việt nói "ngược lại" cho cả hai trường hợp; tiếng Nhật tách làm むしろ và かえって. Để ý câu Tanaka bắt lỗi.
- Chín giờ tối. Phòng 202 lạnh, Hine quấn chăn ngồi trước máy tính. Trên màn hình, Tanaka vừa tan làm, vẫn mặc áo sơ mi, cầm bản báo cáo Hine gửi lúc chiều.
Tanaka
最初の
段落、 いいね。 「観光は 人と 人を つなぐ。 すなわち、 文化の 交流で ある」。 Đoạn đầu hay đấy. "Du lịch kết nối con người. Tức là, đó là giao lưu văn hoá."
Hine
ほんと?
「つまり」を 「すなわち」に 変えたの。 Thật hả? Em đổi 「つまり」 thành 「すなわち」 đấy.
Tanaka
うん、
論文らしくなった。 でも、 ここ。 三 ページ目。 Ừ, ra dáng bài luận rồi. Nhưng chỗ này. Trang ba.
Hine
休みが
長いと、 むしろ 疲れることがある。 nói nhầm
"Nghỉ lâu có khi (đúng hơn là) còn mệt hơn."
Tanaka
それは
「かえって」。 休めば 元気に なるはずなのに、 逆になる。 だから 「かえって」。 Chỗ đó là 「かえって」. Nghỉ thì lẽ ra phải khoẻ lên, mà lại thành ngược. Nên là 「かえって」.
Hine
休みが
長いと、 かえって 疲れることがある。… じゃあ、 「むしろ」はいつ 使うの? Nghỉ lâu có khi ngược lại còn mệt hơn. …Vậy 「むしろ」 dùng khi nào?
Tanaka
二つを
比べて、 こっちのほうだって 言うとき。 「失敗は 悪いことではない。 むしろ、 いい 経験だ」 みたいに。 Khi so hai bên rồi nói "bên này mới đúng". Kiểu "Thất bại không phải điều xấu. Đúng hơn, đó là trải nghiệm tốt".
Hine
なるほど。
とはいえ、 まだ 直すところ、 いっぱいあるね。 Ra vậy. Dẫu vậy, vẫn còn nhiều chỗ phải sửa nhỉ.
Tanaka
それにしても、
よく 書いたね。三十 ページだよ。 Dù sao thì em cũng viết giỏi thật. Ba mươi trang đấy.
Hine
いずれにしても、
十日までに 出さなければならない。 今夜、 全部直す。 Đằng nào thì cũng phải nộp trước ngày 10. Tối nay em sửa hết.
- Mười hai giờ đêm. Máy in kêu rè rè, đẩy ra ba mươi trang giấy còn ấm. Hine đọc lại từ trang đầu, cây bút đỏ cầm sẵn trong tay.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
6 mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · すなわち
"Tức là" của bài luận: nói lại cùng một điều bằng chữ rõ hơn.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "tức là" và すなわち cùng đứng giữa hai cách gọi.
Công thức
N1、すなわちN2 (nói lại)
Vế sau không thêm ý mới, chỉ gọi đúng tên điều vừa nói.
試験は
Hine mách nhỏ: Nói với bạn mà dùng すなわち sẽ nghe như đọc sách. Nói thì つまり, viết bài luận thì すなわち.
Cần nhớTừ nối N3: つまり · 一方
- つまり: tức là, nói gọn lại (nói và viết đều được).
- 一方: mặt khác, trong khi đó (so hai bên).
Hay nhầm つまり hợp cả văn nói; bài luận trang trọng hơn thì dùng
Mẫu 2 · むしろ
"Đúng hơn là…": đặt hai bên lên cân, chọn bên sau.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "đúng hơn" và むしろ cùng đứng trước bên được chọn.
Công thức
A ではない / A よりむしろ、B だ
Phải có hai thứ để so; không có cái để so thì không dùng むしろ.
休むより、
Mẫu 3 · かえって
"Ngược lại còn…": làm để tốt lên, kết quả lại tệ đi.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "ngược lại" và かえって cùng đứng trước kết quả.
Công thức
V たら / V とかえってけっか
Vế trước là việc lẽ ra giúp ích; vế sau là kết quả trái chiều.
タクシーで
Hine mách nhỏ: Hỏi mình: có "lẽ ra phải tốt lên" không? Có thì かえって. Chỉ so hai bên thì むしろ.
休みがむしろ
休みが
むしろ (so sánh, chọn bên sau) khác かえって (kết quả trái với dự đoán). Nghỉ lẽ ra phải khoẻ mà lại mệt: かえって.
Mẫu 4 · それにしても
"Biết là vậy, nhưng…": gật đầu với lý do, rồi vẫn thấy quá.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "dù sao thì cũng" và それにしても cùng mở câu sau.
Công thức
A (とうぜん)。それにしても、B (かんたん)。
Hay đi với cảm thán: よく, ずいぶん, ~ね.
忙しいのはわかる。
Mẫu 5 · いずれにしても
"Đằng nào thì…": gác hết các khả năng, chỉ giữ việc phải làm.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "đằng nào" và いずれにしても cùng đứng trước việc chắc chắn.
Công thức
A か B か、いずれにしてもかならず する こと
Văn viết, nói trang trọng; nói với bạn thì どっちにしても.
賛成でも
Mẫu 6 · とはいえ
"Dẫu vậy…": nhận điều vừa nói, rồi kéo lại một chút.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "dẫu vậy" và とはいえ cùng mở câu sau.
Công thức
A。とはいえ、B (ぎゃく)
Cùng nghĩa とはいうものの (bài Lá thư từ chối đầu tiên), gọn hơn.
便利になったとはいえ、
(友達に)とはいえ、
春だね。
とはいえ (từ nối đầu câu) cùng nghĩa với とはいうものの (bài Lá thư từ chối đầu tiên) — cả hai là văn viết; nói với bạn dùng でも.
Nhắc lạiTừ nối N3: つまり · 一方 Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 30
つまり,
8 từ để nói được cảnh trên
+ 8 từ thêm: しゅと, かわきます, じゅうたい, とうぜん, さんせい, はんたい, ないてい, はんとし
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:雨天・
晴天いずれにしても、 開催します dòng cuối tờ thông báo một buổi đi bộ ngắm cảnh: "trời mưa hay nắng, đằng nào cũng tổ chức". - màn hình điện tử:寝すぎると、
かえって 疲れる? tiêu đề một bài viết trên trang tin sức khoẻ: "ngủ nhiều quá, ngược lại còn mệt?".
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Bốn câu cho đoạn kết bài văn
Bạn viết đoạn kết cho một bài văn ngắn về du lịch. Chọn chữ cho bốn câu: một câu "tức là", một câu "ngược lại còn", một câu "dẫu vậy", một câu "đằng nào cũng".
まとめの
Đoạn kết
すなわち
かえって
とはいえ
いずれにしても
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
観光は
Du lịch kết nối con người. Tức là, đó là giao lưu văn hoá.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
急いては
