Tập 26· Tháng Bảy – Tám · Thực tập mùa hè· 22 phút

回まわれっこないlàm sao đi hết đượcVị khách khó tính

Tối thứ Hai, nóng, khoảng 30 độ. Một vị khách đòi một ngày đi cả Kamakura lẫn núi Phú Sĩ, lại chê phòng nhỏ. Hine nghĩ thầm: làm gì có chuyện đi hết được, và suýt nói luôn câu ấy với khách. Hine suýt khóc; chị Kimura vỗ vai: có phải trẻ con đâu. Hine tự nhủ đời nào chịu thua, rồi soạn hai phương án cho khách chọn.

  • ~っこない (làm gì có chuyện (văn nói)): できっこない (làm gì có chuyện làm được)
  • ~ものか / ~もんか (đời nào…): まけるものか (đời nào chịu thua)
  • ~ではあるまいし (đâu phải là… mà): こどもではあるまいし (đâu phải trẻ con mà)

Cảnh 1 · Thứ Hai 20/8, 7 giờ tối

Quầy lễ tân khách sạn, 7 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Ba mẫu bài này đều là phủ định rất mạnh của văn nói. Xem có câu nào không nên nói thẳng với khách.

Quầy lễ tân khách sạn buổi tối, đèn bàn vàng ấm, ngoài cửa sổ trời đã tối. Hine đứng sau quầy, hai tay đưa ra hai tờ giấy đặt cạnh nhau trên mặt quầy. Đối diện, một vị khách nam trung niên khoanh tay, cúi nhìn hai tờ giấy, vẻ đang cân nhắc. Bên cạnh Hine, chị Kimura đứng hơi lùi, tay đặt nhẹ lên vai Hine. Trong cảnh có: hai tờ giấy, chuông bấm trên quầy, đèn bàn, khay thẻ phòng, bình hoa nhỏ.
  1. Bảy giờ tối thứ Hai, trời vẫn nóng. Ở sảnh khách sạn, một vị khách trong đoàn tiến tới quầy, tay cầm tờ lịch trình.
  2. Khách

    明日あしたの自由行動じゆうこうどうで、鎌倉かまくらと富士山ふじさん、両方りょうほう行いきたいんです。

    Ngày tự do mai, tôi muốn đi cả Kamakura lẫn núi Phú Sĩ.

  3. Hine

    えっ、一日いちにちで両方りょうほうですか。それは…回まわれっこないですよ。

    nói nhầm

    "Ơ, cả hai trong một ngày ạ? Cái đó thì… làm gì có chuyện đi hết được đâu ạ."

  4. Chị Kimura

    ヒネさん、「っこない」はお客様きゃくさまには使つかわないの。「一日いちにちで両方りょうほうは難むずかしいかと思おもいます」。

    Hine, 「っこない」 không dùng với khách. Nói 「いちにちで りょうほうは むずかしいかと おもいます」 nhé.

  5. Hine

    失礼しつれいしました。一日いちにちで両方りょうほうは、難むずかしいかと思おもいます。

    Em xin lỗi. Cả hai nơi trong một ngày thì e là khó ạ.

  6. Khách

    それに、部屋へやも狭せまいし…。もういいです。

    Mà phòng cũng chật… Thôi được rồi.

  7. Vị khách quay đi. Hine cắn môi, mắt cay cay.
  8. Chị Kimura

    子こどもじゃあるまいし、泣なかないの。お客様きゃくさまの気持きもちも、わかるでしょう?

    Có phải trẻ con đâu, đừng khóc nữa. Em cũng hiểu lòng khách mà, đúng không?

  9. Hine

    …はい。こんなことで負まけるものか。案あんを二ふたつ作つくります。

    …Vâng. Đời nào chịu thua vì chuyện thế này. Em sẽ làm hai phương án ạ.

  10. Nửa tiếng sau, Hine mang tới hai tờ giấy: một ngày ở Kamakura, hoặc một ngày ở hồ dưới chân núi Phú Sĩ.
  11. Khách

    ああ、これならわかりやすい。鎌倉かまくらにします。ありがとう。

    À, thế này thì dễ hiểu. Tôi chọn Kamakura. Cảm ơn cô.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớ~わけがない · ~はずがない
  • わけがない: "làm gì có chuyện…", phủ định mạnh dựa trên lẽ thường.
  • はずがない: "không lẽ nào…", phủ định dựa trên suy đoán có căn cứ.

Hay nhầm わけがない, はずがない dùng được trong văn viết, nói với người trên; っこない (bài này) chỉ dùng thân mật.

Mẫu 1 · ~っこない

"Làm gì có chuyện…": nói với bạn bè, nói một mình, không nói với khách.

Tiếng Việt

Bài khó thế nàychủ đề
làm gì hiểu nổivị ngữ

Tiếng Nhật

こんな難むずかしい問題もんだい、chủ đề
わかりっこないvị ngữ

Bấm đảo: "làm gì… nổi" bọc động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật chỉ gắn っこない vào cuối.

Công thức

V ます (bỏ ます) + っこないよ

Hay đi với thể khả năng: まわれっこない, できっこない, かてっこない. Rất thân mật: không dùng với cấp trên, khách.

宝たからくじなんて、当あたりっこない。Xổ số ấy à, làm gì có chuyện trúng.

Hine mách nhỏ: Muốn nói ý này với khách thì đổi sang 「~は むずかしいかと おもいます」. Nghe mềm mà khách vẫn hiểu là không được.

Cái Hine vừa suýt nói

お客様きゃくさま、一日いちにちで両方りょうほうは回まわれっこないですよ。

Nói đúng

お客様きゃくさま、一日いちにちで両方りょうほうは難むずかしいかと思おもいます。

Hine nói っこない với khách. っこない rất thân mật, thêm です cũng không thành lịch sự; với khách, cấp trên nói 「~は むずかしいかと おもいます」.

Mẫu 2 · ~ものか / ~もんか

"Đời nào…": phủ định bằng cả ý chí của mình.

Tiếng Việt

Quán đóchủ đề
đời nàotrợ từ
tôi quay lạivị ngữ
lần nữabổ nghĩa

Tiếng Nhật

あんな店みせ、chủ đề
二度にどとbổ nghĩa
行いくvị ngữ
ものかtrợ từ

Bấm đảo: "đời nào" đứng trước động từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật để động từ khẳng định + ものか ở cuối.

Công thức

V (thể từ điển)ものか

Động từ để ở thể khẳng định, nghĩa lại là phủ định: いくものか = đời nào đi. Văn nói hay thành もんか; câu nói một mình, nói với bạn.

大変たいへんだけど、ここで諦あきらめるもんか。Vất vả thật, nhưng đời nào bỏ cuộc ở đây.

Mẫu 3 · ~ではあるまいし

"Đâu phải là… mà": vế sau là một lời khuyên, lời phê.

Tiếng Việt

Đâu phải thần thánh
mà biết đượcvị ngữ
chuyện tương laichủ đề

Tiếng Nhật

神様かみさまじゃあるまいし、
未来みらいのことはchủ đề
わからないよvị ngữ

Bấm đảo: "đâu phải… mà" bọc danh từ trong tiếng Việt; tiếng Nhật chỉ một mảnh じゃあるまいし sau danh từ.

Công thức

N + じゃあるまいしアドバイス・ひはん

Vế trước là điều hiển nhiên không đúng (trẻ con, thần thánh); vế sau khuyên, nhắc, trách nhẹ. Văn nói hay dùng じゃあるまいし.

学生がくせいではあるまいし、遅刻ちこくの言いい訳わけはやめなさい。Đâu phải học sinh mà còn viện cớ đi muộn, thôi đi.

Nhắc lại~わけがない, ~はずがないDạy chính ở: Ngữ pháp N3 tập 10, 11

彼かれが知しらないはずがない (anh ấy không lẽ nào không biết) · 買かえるわけがない (làm gì có chuyện mua được). Đặt cạnh っこない của bài này: っこない chỉ dùng thân mật.

7 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: もんだい, たからくじ, あたる, かみさま, みらい, あきらめる, いいわけ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:負まけるもんか!
    chữ trên băng rôn cổ vũ ở sân thi đấu của trường: "đời nào chịu thua!".
  • màn hình điện tử:子こどもじゃあるまいし
    câu hay nghe trong phim truyền hình Nhật, khi người lớn trách nhau: "có phải trẻ con đâu".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Tin nhắn than với bạn sau một ngày mệt

Nhắn ba câu cho bạn thân sau một ca làm khó: "làm gì có chuyện", "đời nào chịu thua", và "đâu phải… mà".

今日きょう、大変たいへんだった

Hôm nay mệt thật

  1. ~っこない

  2. ~ものか

  3. ~じゃあるまいし

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

こんなにたくさんの仕事しごと、明日あしたまでに終おわり__。 (Nhiều việc thế này, tới mai … xong.)

Giờ bạn nói được

Làm gì có chuyện một ngày đi hết được.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 27 · tiếp theo

「今回こんかいの成功せいこうは、チームの努力どりょくの結果けっかにほかなりません。」

Thành công lần này không gì khác chính là kết quả cố gắng của cả nhóm.

Thứ Sáu cuối tháng Tám, ngày cuối thực tập. Hine đứng trước phòng họp lớn, còn ở hàng ghế cuối có một ông ít nói ngồi ghi chép.

~にすぎない · ~にほかならない · ~というものだVào tập 27

笑わらう門かどには福来ふくきたる。Nhà nào vui cười thì phúc tới. Tục ngữ Nhật.