Tập 3· Tháng Tư · Năm thứ ba· 22 phút

ほうれんそうというのはcái gọi là "báo cáo – liên lạc – bàn bạc"Cái gọi là ほうれんそう

Tối thứ Hai, mưa xuân lất phất. Hết ca, chú cửa hàng trưởng báo tháng Năm có thể có người mới vào ca tối, là Linh ở toà nhà của Hine, và Hine sẽ là người kèm việc. Chú dặn ba chữ ほうれんそう; Hine tưởng là rau chân vịt, rồi giải thích lại bằng という thay vì というのは. Sato đùa: việc này không hẳn là đi làm, đúng hơn là đi học.

  • ~というのは / ~とは (cái gọi là…, nghĩa là…): ほうれんそうというのは「ほうこく・れんらく・そうだん」の ことです (cái gọi là hō-ren-sō là báo cáo, liên lạc, bàn bạc)
  • ~ということだ (tức là…): あしたは やすみと いうことですね (tức là mai nghỉ nhỉ)
  • ~というより (không hẳn là…, đúng hơn là…): しごとと いうより べんきょうです (không hẳn là việc, đúng hơn là học)

Cảnh 1 · Thứ Hai 17/4, 9 giờ 50 tối

Phòng nghỉ ひまわり, 9 giờ 50 tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Ba câu có という: mỗi câu một việc khác nhau.

  1. Mười giờ kém mười, ca tối vừa hết. Ngoài cửa kính mưa xuân rơi lất phất; Linh đứng dưới mái hiên chờ Hine cùng về. Chú cửa hàng trưởng gọi Hine vào phòng nghỉ.
  2. Cửa hàng trưởng

    ヒネさん、来月らいげつ、夜よるのシフトに新あたらしい人ひとが入はいるかもしれない。リンさんという人ひとだよ。

    Hine này, tháng sau ca tối có thể có người mới. Một người tên là Linh.

  3. Hine

    えっ、リンさんは同おなじアパートの人ひとです!

    Ơ, Linh ở cùng toà nhà với cháu ạ!

  4. Cửa hàng trưởng

    5月がつ1日ついたちに面接めんせつだ。合格ごうかくしたら、ヒネさんに教おしえてほしい。

    Ngày 1 tháng Năm em ấy phỏng vấn. Nếu đậu, chú muốn cháu chỉ việc cho em ấy.

  5. Hine

    じゃあ、来月らいげつから私わたしが教おしえるということですね。

    Vậy tức là từ tháng sau cháu sẽ là người chỉ việc, phải không ạ.

  6. Cửa hàng trưởng

    そう。一番いちばん大事だいじなのは、ほうれんそうだよ。

    Đúng. Điều quan trọng nhất là hō-ren-sō đấy.

  7. Hine

    ほうれんそう?野菜やさいの…?

    Hō-ren-sō? Là rau chân vịt ạ…?

  8. Sato

    ちがう、ちがう。

    Không phải, không phải.

  9. Cửa hàng trưởng

    報告ほうこく、連絡れんらく、相談そうだん。最初さいしょの字じを合あわせると、ほうれんそう。

    Báo cáo, liên lạc, bàn bạc. Ghép chữ đầu lại là hō-ren-sō.

  10. Hine

    ああ!ほうれんそうという、報告ほうこく・連絡れんらく・相談そうだんのことですね。

    nói nhầm

    "À! 'Hō-ren-sō tên là' báo cáo, liên lạc, bàn bạc ạ."

  11. Cửa hàng trưởng

    「ほうれんそうというのは」、だね。言葉ことばの意味いみを説明せつめいするときは、というのは。

    Phải là 「ほうれんそうというのは」. Giải thích nghĩa của một từ thì dùng というのは.

  12. Hine

    ほうれんそうというのは、報告ほうこく・連絡れんらく・相談そうだんのことです。

    Cái gọi là hō-ren-sō là báo cáo, liên lạc, bàn bạc.

  13. Sato

    ヒネさん、大変たいへんだね。これは仕事しごとというより、勉強べんきょうだよ。

    Vất vả rồi Hine ơi. Cái này không hẳn là đi làm, đúng hơn là đi học đấy.

  14. Hine

    教おしえるというより、一緒いっしょに勉強べんきょうするよ。

    Không hẳn là dạy đâu, đúng hơn là chị sẽ cùng học với em ấy.

  15. Ra tới cửa, Hine kể cho Linh nghe chuyện ほうれんそう. Linh nghe xong cũng tưởng là món rau, y như cô lúc nãy.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớN という N — "tên là…" (Ngữ pháp N4)
  • N1 という N2: N2 tên là N1. Dùng khi giới thiệu một tên người, tên tiệm, tên từ mà người nghe có thể chưa biết.
  • Sau という là một danh từ chung: 人ひと, 店みせ, 本ほん, 言葉ことば…
CâuÝ
ひまわりというコンビニ cửa hàng tiện lợi tên là Himawarigiới thiệu tên tiệm
リンという人ひと người tên là Linhgiới thiệu tên người

Hay nhầm という + danh từ chung là "tên là". Muốn GIẢI THÍCH nghĩa của từ thì phải là というのは (mẫu 1 dưới đây).

Mẫu 1 · N というのは / N とは

"Cái gọi là…": nêu một từ ra rồi giải thích nó.

Tiếng Việt

Cái gọi làtrợ từ
hō-ren-sōchủ đề
làvị ngữ
báo cáo, liên lạc, bàn bạcbổ ngữ

Tiếng Nhật

ほうれんそうchủ đề
というのは、trợ từ
報告ほうこく・連絡れんらく・相談そうだんbổ ngữ
のことですvị ngữ

Bấm đảo: "cái gọi là" chạy ra sau ほうれんそう thành というのは; "là" xuống cuối câu thành のことです.

Công thức

Từ cần giải thíchというのはLời giải thíchのことです

"Cái gọi là" đứng trước từ; というのは đứng sau từ. Chữ "là" nằm giữa câu Việt, còn tiếng Nhật đặt のことです ở cuối.

シフトというのは、働はたらく時間じかんのことです。"Shift" là giờ làm việc.

Hine mách nhỏ: Gặp từ lạ ở chỗ làm, mình hỏi 「〜というのはなんですか」. Câu này mình dùng suốt tuần đầu ở ひまわり.

Cái Hine vừa suýt nói

ほうれんそうという、報告ほうこく・連絡れんらく・相談そうだんのことです。

Nói đúng

ほうれんそうというのは、報告ほうこく・連絡れんらく・相談そうだんのことです。

という + danh từ là "tên là" (リンというひと). Giải thích nghĩa một từ thì cần というのは (hoặc とは), cuối câu là のことです.

KiểuCâu
~のことだシフトというのは、働はたらく時間じかんのことです。"Shift" là giờ làm việc.
~という意味いみだ「営業中えいぎょうちゅう」というのは、店みせが開あいているという意味いみです。"Eigyōchū" nghĩa là cửa hàng đang mở.
とは (văn viết)「報連相ほうれんそう」とは、仕事しごとの基本きほんのことだ。"Hō-ren-sō" là những điều cơ bản của công việc.

Mẫu 2 · ~ということだ

"Tức là…": gói ý vừa nghe lại thành một câu.

Tiếng Việt

Tức là
từ tháng sauthời gian
tôichủ ngữ
sẽ là người chỉ việc,vị ngữ
phải không ạ

Tiếng Nhật

来月らいげつから、thời gian
私わたしchủ ngữ
がtrợ từ
教おしえるvị ngữ
ということですね

Bấm đảo: "tức là" chạy từ đầu câu xuống cuối thành ということですね; phần giữa giữ nguyên thứ tự.

Công thức

Câu (thể thông thường)ということです

"Tức là" đứng đầu câu Việt; ということです đứng cuối câu Nhật và gói cả câu lại.

明日あしたは会議かいぎがないということですか。Tức là mai không có họp ạ?

Hine mách nhỏ: Nghe dặn việc xong, mình nhắc lại bằng 「〜ということですね」. Người dặn gật đầu là mình hiểu đúng — đó cũng là một phần của ほうれんそう.

Mẫu 3 · ~というより

"Không hẳn là A, đúng hơn là B": cùng một việc, đổi sang cách gọi đúng hơn.

Tiếng Việt

Cái nàychủ đề
không hẳn làtrợ từ
công việc,bổ ngữ
đúng hơn làvị ngữ
việc họcbổ ngữ

Tiếng Nhật

これchủ đề
はđọc "wa"
仕事しごとbổ ngữ
というより、trợ từ
勉強べんきょうbổ ngữ
ですvị ngữ

Bấm đảo: "không hẳn là" chạy ra sau しごと thành というより; "đúng hơn là việc học" thành べんきょうです ở cuối câu.

Công thức

Cách gọi chưa đúngというよりCách gọi đúng hơn

Tiếng Việt cần hai cụm ("không hẳn là", "đúng hơn là"); tiếng Nhật chỉ một chữ というより, đặt ngay sau cách gọi chưa đúng.

彼かれは友達ともだちというより、家族かぞくです。Anh ấy không hẳn là bạn, đúng hơn là người nhà.

Hine mách nhỏ: Đừng lẫn với より "hơn" của N5: とうきょうはおおさかよりおおきい so HAI thành phố. というより chỉ có MỘT việc, mình đổi tên gọi cho đúng.

Cái Hine vừa suýt nói

東京とうきょうは大阪おおさかというより大おおきい。

Nói đúng

東京とうきょうは大阪おおさかより大おおきい。

So hai thứ khác nhau (Tokyo và Osaka) chỉ cần より (hơn). というより dùng khi đổi cách gọi cho cùng một việc.

Nhắc lại~という (tên là…, nghĩa là…)Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 15

N という N = N tên là…: リンという人ひと (người tên là Linh). 「〜」という意味いみです = nghĩa là…: 「止とまれ」は「止とまってください」という意味いみです ("Tomare" nghĩa là "hãy dừng lại").

6 từ để nói được cảnh trên

+ 8 từ thêm: ほうれんそう, ごうかく, だいじ, せつめい, さいしょ, えいぎょうちゅう, ともだち, べんきょう

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:営業中えいぎょうちゅう
    tấm biển treo ở cửa quán: đang mở cửa. Mặt sau thường là じゅんびちゅう (đang chuẩn bị, chưa mở)
  • nhãn, thẻ ghi chữ:報連相ほうれんそうを大切たいせつに
    tờ giấy dán trong phòng nghỉ của nhiều chỗ làm ở Nhật: "hãy coi trọng báo cáo, liên lạc, bàn bạc"
  • màn hình điện tử:敬語けいごとは?
    tiêu đề trang web giải thích: "kính ngữ là gì?" — とは rất hay gặp ở tiêu đề

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Sổ tay chỗ làm của bạn

Bạn vừa vào làm thêm ở một tiệm ở Nhật. Ghi ba dòng vào sổ: giải thích một từ mới, nhắc lại một lời dặn, và một câu "không hẳn là… đúng hơn là…".

仕事しごとのメモ

Sổ tay chỗ làm

  1. ~というのは · tập 3

  2. ~ということだ · tập 3

  3. ~というより · tập 3

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

「営業中えいぎょうちゅう」___、店みせが開あいているという意味いみです。("Eigyōchū" nghĩa là cửa hàng đang mở.)

Giờ bạn nói được

Cái gọi là hō-ren-sō là báo cáo, liên lạc, bàn bạc.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 4 · tiếp theo

「田中たなかさんの言いったとおりでした。」

Đúng như anh Tanaka đã nói.

Thứ Bảy, Tanaka hẹn Hine ăn trưa gần ga わかばだい. Ba tuần đi làm, anh có cả ngày vui như mơ lẫn ngày mệt như chạy marathon.

~のような / ~のように · ~みたいな · ~とおりに / ~どおりにVào tập 4

百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかず。Trăm nghe không bằng một thấy. Câu quen thuộc ở Nhật (gốc Hán).