Tập 2· Tháng Tư · Năm thứ ba· 21 phút

先輩せんぱいとしてvới tư cách đàn chịNgười mới tên Linh

Chiều thứ Tư trời ấm, gió nhẹ, khoảng 19 độ. Bà chủ nhà giới thiệu cô gái mới dọn vào phòng 101: Linh, du học sinh quê Đà Nẵng, sang Tokyo thứ Năm tuần trước. Linh mặc bộ vest vừa đi chụp ảnh hồ sơ; Hine khen "bộ vest ra dáng người lớn" bằng らしい, rồi hứa với tư cách đàn chị sẽ chỉ Linh cách đổ rác, đi tàu.

  • ~として (với tư cách là…): せんぱいとして おしえる (dạy với tư cách đàn chị)
  • ~らしい (ra dáng, đúng kiểu): はるらしい てんき (thời tiết đúng kiểu mùa xuân); khác ~らしい (nghe nói)
  • ~っぽい (có vẻ, hơi giống): こどもっぽい (trẻ con, như trẻ con)

Cảnh 1 · Thứ Tư 12/4, 6 giờ tối

Cổng toà nhà, 6 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Nghe kỹ hai chữ らしい và っぽい: một chữ Hine dùng nhầm.

  1. Sáu giờ tối, Hine vừa về tới cổng thì gặp bà chủ nhà đứng cạnh một cô gái mặc vest đen, bên chân là chiếc vali to nhất Hine từng thấy.
  2. Bà chủ nhà

    ヒネさん、お帰かえりなさい。今日きょうから101号室ごうしつのリンさんよ。

    Hine về rồi đấy à. Đây là Linh, từ hôm nay ở phòng 101.

  3. Linh

    はじめまして、リンです。ベトナムのダナンから来きました。

    Em chào chị, em là Linh. Em đến từ Đà Nẵng, Việt Nam.

  4. Hine

    えっ、ベトナム人じん?私わたしはフエから!

    Ơ, người Việt à? Chị từ Huế đây!

  5. Hai đứa định nói tiếng Việt luôn, nhưng Linh lắc đầu: em mới sang, muốn chị nói tiếng Nhật với em để luyện tai.
  6. Bà chủ nhà

    リンさんは留学生りゅうがくせいとして、先週せんしゅう日本にほんに来きたのよ。

    Linh sang Nhật tuần trước, với tư cách du học sinh đấy.

  7. Hine

    リンさん、そのスーツ、大人おとならしいね。

    nói nhầm

    "Linh ơi, bộ vest đó 'ra dáng người lớn' ghê."

  8. Linh

    今日きょうは書類しょるいの写真しゃしんを撮とりに行いきました。

    Hôm nay em đi chụp ảnh hồ sơ ạ.

  9. Bà chủ nhà

    ヒネさん、スーツは大人おとなじゃありませんよ。「大人おとなっぽい」でしょう。

    Hine này, bộ vest đâu phải người lớn. Phải là 「おとなっぽい」 (trông người lớn) chứ.

  10. Hine

    あ、そうですね。そのスーツ、大人おとなっぽいね。

    À đúng rồi ạ. Bộ vest đó trông người lớn ghê.

  11. Bà chủ nhà

    今日きょうは春はるらしい暖あたたかい日ひですね。引ひっ越こしにいい日ひよ。

    Hôm nay là một ngày ấm áp đúng kiểu mùa xuân nhỉ. Ngày đẹp để dọn nhà đấy.

  12. Linh

    ごみの出だし方かたも、電車でんしゃの乗のり方かたも、まだわかりません…

    Cách đổ rác, cách đi tàu em đều chưa biết…

  13. Hine

    大丈夫だいじょうぶ。先輩せんぱいとして、何なんでも教おしえるね。

    Không sao. Với tư cách đàn chị, gì chị cũng chỉ cho em nhé.

  14. Linh

    ありがとうございます!私わたし、ちょっと忘わすれっぽいので、よろしくお願ねがいします。

    Em cảm ơn chị! Em hơi hay quên, nhờ chị nhiều ạ.

  15. Bà chủ nhà cười, bảo hồi trẻ bà cũng hay quên y như vậy. Hine ghi ngay vào điện thoại: tối mai chỉ Linh chỗ đổ rác.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · N として / N としての N

Tiếng Việt cần cả cụm "với tư cách". Tiếng Nhật chỉ gắn として sau vai trò.

Tiếng Việt

Với tư cáchtrợ từ
đàn chị,bổ nghĩa
gìtân ngữ
chịchủ đề
cũng chỉ cho em nhévị ngữ

Tiếng Nhật

先輩せんぱいbổ nghĩa
として、trợ từ
何なんでもtân ngữ
教おしえるねvị ngữ

Bấm đảo: "với tư cách đàn chị" thành せんぱいとして và vẫn ở đầu câu; "chỉ cho em" chạy xuống cuối.

Công thức

Vai tròとしてViệc làm

"Với tư cách" đứng trước "đàn chị"; として gắn sau せんぱい.

趣味しゅみとして写真しゃしんを撮とっています。Tôi chụp ảnh như một sở thích.

Hine mách nhỏ: として khác にとって (tập 1): として là mình đóng vai gì; にとって là đứng ở chỗ ai mà đánh giá. Hai chữ nghe gần giống, đừng lẫn.

Cần nhớ~らしい "nghe nói" (Ngữ pháp N4)
  • ~らしい đặt sau cả câu ở thể thông thường: nghe nói…, hình như… (tin mình nghe hoặc thấy dấu hiệu).
  • Danh từ và tính từ な: bỏ だ rồi thêm らしい.
  • Mẫu 2 dưới đây là N らしい (đúng kiểu N): gắn thẳng vào danh từ, nghĩa khác hẳn.
Đứng trướcCâu
Động từNghe nói tuần sau có bài kiểm tra.
Danh từNghe nói mai nghỉ.

Hay nhầm 雨あめらしい (nghe nói mưa) và 春はるらしい日ひ (ngày đúng kiểu xuân) nhìn giống nhau. Nhìn chỗ đứng: sau cả câu là "nghe nói"; dính vào danh từ rồi đứng trước một danh từ khác là "đúng kiểu".

Mẫu 2 · N らしい

"Ngày đúng kiểu mùa xuân": nó đúng là N, và có đủ nét của N.

Tiếng Việt

Hôm naythời gian
đúng làbổ nghĩa
thời tiếtbổ ngữ
mùa hèbổ nghĩa

Tiếng Nhật

今日きょうthời gian
はđọc "wa"
本当ほんとうにbổ nghĩa
夏なつらしいbổ nghĩa
天気てんきbổ ngữ
だvị ngữ

Bấm đảo: "thời tiết" (danh từ chính) chạy ra sau cùng; "đúng là mùa hè" lật thành ほんとうになつらしい và đứng trước nó.

Công thức

NらしいDanh từ được tả

"Đúng kiểu" đứng trước "mùa xuân", và cả cụm đứng sau "ngày". Tiếng Nhật ngược lại: らしい gắn sau はる, cả cụm đứng TRƯỚC ひ.

もっと学生がくせいらしい服ふくを着きなさい。Hãy mặc quần áo cho ra dáng học sinh hơn.

Hine mách nhỏ: Tự hỏi "nó có đúng là N không?". Ngày tháng Tư đúng là mùa xuân, nên はるらしい. Bộ vest không phải người lớn, nên không nói おとならしい về bộ vest.

Bẫy

隣となりの5歳さいの子こは、とても子こどもっぽいです。

Nói đúng

隣となりの5歳さいの子こは、とても子こどもらしいです。

Đứa bé 5 tuổi đúng là trẻ con, có đủ nét hồn nhiên: らしい (khen). っぽい là người lớn mà như trẻ con (chê).

CâuÝ
男おとこらしい人ひとngười ra dáng đàn ônganh ấy là đàn ông, và có đủ nét mạnh mẽ của đàn ông
学生がくせいらしくない服ふくquần áo không ra dáng học sinhlà học sinh mà mặc không giống học sinh
田中たなかさんらしいね。Đúng là kiểu anh Tanaka.việc này đúng tính cách của Tanaka

Mẫu 3 · ~っぽい

"Trông người lớn ghê": không phải N, nhưng giống N.

Tiếng Việt

Bộ vest đóchủ ngữ
trông người lớnvị ngữ
ghêtrợ từ

Tiếng Nhật

そのスーツ、chủ ngữ
大人おとなっぽいvị ngữ
ねtrợ từ

Bấm đảo: "bộ vest đó" giữ ở đầu; "trông người lớn" lật thành おとなっぽい; "ghê" là ね ở cuối.

Công thức

N / thân ます / gốc いっぽい

"Trông" đứng trước "người lớn"; っぽい gắn sau おとな và đứng cuối như một tính từ.

この色いろは白しろっぽいですね。Màu này trăng trắng nhỉ.

Hine mách nhỏ: Ba cách gắn: danh từ (こどもっぽい), thân ます (わすれっぽい), gốc tính từ (やすっぽい: trông rẻ tiền). Gắn sau thân ます thì nghĩa là "hay…".

Cái Hine vừa suýt nói

そのスーツ、大人おとならしいね。

Nói đúng

そのスーツ、大人おとなっぽいね。

Bộ vest không phải người lớn, chỉ trông giống: っぽい. らしい dùng khi thứ đó ĐÚNG LÀ N và có đủ chất N.

Gắn sauCâu
Danh từ彼かれは子こどもっぽい。Anh ấy như trẻ con.
Thân động từ ます私わたしは忘わすれっぽい。Tôi hay quên.
Gốc tính từ いこの時計とけいは安やすっぽい。Cái đồng hồ này trông rẻ tiền.
Nhắc lại~らしい (nghe nói, hình như)Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 10

Thể thông thường + らしい = nghe nói…: 駅前えきまえに新あたらしいカフェができたらしい (nghe nói trước ga mới mở quán cà phê). Bài này chỉ thêm N らしい (đúng kiểu N).

5 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: ごうしつ, ちこく, しゅみ, だしかた, やすっぽい, なんでも

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:春はるらしいメニュー、はじめました
    bảng đen trước quán cà phê đầu tháng Tư: "đã có thực đơn đúng chất mùa xuân"
  • màn hình điện tử:大人おとなっぽいメイク
    dòng quảng cáo mỹ phẩm, tạp chí: "trang điểm trông chững chạc"

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

らしい hay っぽい? Chia vào đúng giỏ

Mỗi thẻ là một câu có らしい hoặc っぽい. Chạm vào giỏ bạn nghĩ là đúng. Câu hỏi để tự hỏi: nó có ĐÚNG LÀ thứ đó không, hay chỉ giống?

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

通訳つうやく___会議かいぎに出でました。(Tôi dự họp với vai trò phiên dịch.)

Giờ bạn nói được

Với tư cách đàn chị, gì chị cũng chỉ cho em nhé.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 3 · tiếp theo

「ほうれんそうというのは、報告ほうこく・連絡れんらく・相談そうだんのことです。」

Cái gọi là hō-ren-sō là báo cáo, liên lạc, bàn bạc.

Thứ Hai, hết ca tối, chú cửa hàng trưởng gọi Hine vào phòng nghỉ. Tháng Năm có người mới vào ca tối, và người kèm việc là cô.

~というのは / ~とは · ~ということだ · ~というよりVào tập 3

郷ごうに入いっては郷ごうに従したがえ。Nhập gia tuỳ tục. Tục ngữ quen thuộc của Nhật.