Tập 18· Tháng Bảy – Tám · Hè thực tập· 22 phút

お送おくりしますĐể tôi gửi ạ

Thứ Ba, nắng nóng, khoảng 34 độ. Chị Kimura giao việc đầu tiên: gửi lịch trình tour cho một đoàn khách Việt Nam, rồi trình bày ngắn trong buổi họp lúc 11 giờ. Hine tập câu mở đầu trước mặt chị — và dùng ご~になる cho chính việc của mình.

  • Khiêm nhường ngữ お / ご~する: しりょうを おおくりします (tôi xin gửi tài liệu)
  • お / ご~いたす (lịch sự hơn): ごあんない いたします (tôi xin hướng dẫn)
  • ~させていただく (xin phép được làm): せつめいさせて いただきます (tôi xin phép được trình bày)

Cảnh 1 · Thứ Ba 1/8, 10 giờ sáng

Phòng họp nhỏ, 10 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Hôm qua Hine học cách nâng việc của người trên. Hôm nay cô dùng nó cho việc của chính mình. Chị Kimura dừng cô ở câu nào?

  1. Mười giờ sáng thứ Ba. Phòng họp nhỏ chỉ có bốn ghế, máy lạnh chạy đều. Chị Kimura đặt lên bàn một tập lịch trình còn ấm mực máy in.
  2. Chị Kimura

    今日きょうの仕事しごとね。ベトナムのお客様きゃくさまに、ツアーの日程にっていを送おくってください。

    Việc hôm nay nhé. Em gửi lịch trình tour cho đoàn khách Việt Nam.

  3. Hine

    はい。資料しりょうは私わたしがお送おくりします。

    Vâng. Tài liệu để em gửi ạ.

  4. Chị Kimura

    それから、十一時じゅういちじの会議かいぎで、日程にっていを少すこし説明せつめいしてくれる?

    Rồi trong cuộc họp lúc 11 giờ, em trình bày lịch trình một chút được không?

  5. Hine

    え、私わたしがですか。…がんばります。

    Ơ, em ạ? … Em sẽ cố ạ.

  6. Chị bảo Hine thử nói câu mở đầu ngay tại đây. Hine đứng dậy, hít một hơi.
  7. Hine

    みなさん、ツアーの日程にっていは私わたしがご案内あんないになります。

    nói nhầm

    "Thưa mọi người, lịch trình tour xin do tôi (ngài) hướng dẫn."

  8. Chị Kimura

    ストップ。案内あんないするのはヒネさんでしょう?自分じぶんのことに「ご~になる」は使つかわないの。

    Dừng. Người hướng dẫn là em mà, đúng không? Việc của mình thì không dùng ご~になる.

  9. 「ご案内あんないします」。もっと丁寧ていねいに言いうなら、「ご案内あんないいたします」。

    Nói ごあんないします. Muốn lịch sự hơn nữa thì ごあんないいたします.

  10. Hine

    ツアーの日程にっていをご案内あんないいたします。

    Tôi xin hướng dẫn lịch trình tour.

  11. Chị Kimura

    いいね。最初さいしょに「簡単かんたんに説明せつめいさせていただきます」と言いってから始はじめて。

    Tốt. Đầu tiên em nói "Tôi xin phép trình bày ngắn gọn" rồi hãy bắt đầu.

  12. Hine

    簡単かんたんに説明せつめいさせていただきます。

    Tôi xin phép trình bày ngắn gọn.

  13. Chị Kimura

    うん。でも、「させていただきます」は一回いっかいでいいよ。何回なんかいも言いうと、長ながくなるから。

    Ừ. Nhưng させていただきます nói một lần là đủ. Nói nhiều lần thì dài dòng.

  14. Mười một giờ, phòng họp lớn đầy người. Hine nói xong câu mở đầu, giọng không run. Họp xong, chị Kimura ghé tai dặn thêm.
  15. Chị Kimura

    お客様きゃくさまへのメールに、「後あとほどご連絡れんらくいたします」と書かいておいてね。

    Trong email gửi khách, em ghi thêm "Lát nữa tôi xin liên lạc lại" nhé.

  16. Hine

    はい。後あとほどご連絡れんらくいたします。

    Vâng. Lát nữa tôi xin liên lạc lại ạ.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớKhiêm nhường ngữ đã học ở N4
  • Khiêm nhường: hạ việc của MÌNH (hoặc người phía mình) xuống để tỏ ý kính người kia.
  • Vài động từ có dạng khiêm nhường riêng; động từ thường: お + thân ます + します.
  • Bài này thêm ご + từ Hán + する, お / ご~いたす và ~させていただく.
ThườngKhiêm nhường
行いく / 来くる(tôi) đi, đến
言いう(tôi) nói
もらう / 食たべる(tôi) nhận, ăn
見みる(tôi) xem
持もつđể tôi mang

Hay nhầm khiêm nhường chỉ dùng cho việc của mình; người trên làm thì dùng tôn kính (tập 17).

Mẫu 1 · お + thân ます + する / ご + từ Hán + する

"Để tôi gửi ạ": tiếng Việt nói "để tôi", tiếng Nhật bọc việc của mình trong お~する.

Tiếng Việt

Tôichủ ngữ
xin đưa anhvị ngữ
ra gađích đến

Tiếng Nhật

駅えきまでđích đến
お送おくりしますvị ngữ

Bấm đảo: "tài liệu" lên đầu thành しりょうは; "để tôi gửi ạ" thành わたしが + おおくりします ở cuối.

Công thức

Thứ được làm + は / をわたしが (thường lược)お + thân ます + します / ご + từ Hán + します

Tiếng Việt khiêm tốn bằng "để tôi… ạ"; tiếng Nhật bọc động từ: おくる → おおくりします.

お荷物にもつをお持もちします。Để tôi mang hành lý giúp ạ.

Hine mách nhỏ: Ở N4 mình đã học おもちします. N3 thêm ご cho từ Hán: ごれんらくします, ごあんないします.

Mẫu 2 · お / ご~いたす

"Tôi xin hướng dẫn": cùng một việc, đổi する thành いたす là trang trọng thêm một bậc.

Tiếng Việt

Lát nữathời gian
tôichủ ngữ
xin liên lạc lạivị ngữ

Tiếng Nhật

後あとほどthời gian
ご連絡れんらくいたしますvị ngữ

Bấm đảo: "lịch trình tour" lên đầu thành ツアーのにっていを; "tôi xin hướng dẫn" xuống cuối thành ごあんないいたします.

Công thức

Việc / thứ + をご + từ Hán + いたします

Tiếng Việt thêm "xin"; tiếng Nhật đổi đuôi します → いたします.

会議室かいぎしつまでご案内あんないいたします。Tôi xin dẫn anh chị tới phòng họp.

Hine mách nhỏ: Việc của mình mà nói ごあんないになります là nâng chính mình lên. Việc mình làm: ごあんないします / ごあんないいたします.

Cái Hine vừa suýt nói

ツアーの日程にっていは私わたしがご案内あんないになります。

Nói đúng

ツアーの日程にっていは私わたしがご案内あんないいたします。

Người hướng dẫn là mình: khiêm nhường ごあんないします / いたします. ご~になる là nâng việc của người trên (tập 17).

Một việc, ba cách nói

Cùng một việc, hỏi "ai làm?". Người trên làm: tôn kính (tập 17). Mình làm cho người trên: khiêm nhường (bài này).

ThườngTôn kính (người trên làm)Khiêm nhường (mình làm)
送おくるお送おくりになる(người trên) gửiお送おくりする / いたす(tôi) xin gửi
連絡れんらくするご連絡れんらくになる(người trên) liên lạcご連絡れんらくする / いたす(tôi) xin liên lạc
案内あんないするご案内あんないになる(người trên) hướng dẫnご案内あんないする / いたす(tôi) xin hướng dẫn
来くる来こられる · いらっしゃる(người trên) đến参まいる(tôi) đến

Mẫu 3 · ~させていただく

"Tôi xin phép trình bày": mình làm, nhưng nói như được người kia cho phép.

Tiếng Việt

Hôm naythời gian
tôichủ ngữ
xin phép vềvị ngữ
sớmbổ nghĩa

Tiếng Nhật

今日きょうはthời gian
早はやめにbổ nghĩa
帰かえらせていただきますvị ngữ

Bấm đảo: "ngắn gọn" lên trước thành かんたんに; "xin phép trình bày" xuống cuối thành せつめいさせていただきます.

Công thức

Cách làm / thời gianThể sai khiến (て) + いただきます

Tiếng Việt "xin phép" đứng trước động từ; tiếng Nhật gắn させていただきます sau động từ.

少すこし休やすませていただきます。Tôi xin phép nghỉ một chút.

Hine mách nhỏ: Chị Kimura dặn: させていただきます nói một lần là đủ. Câu nào cũng thêm thì nghe dài và rườm.

Bẫy

説明せつめいさせていただきます。資料しりょうを見みさせていただきます。質問しつもんさせていただきます。

Nói đúng

説明せつめいさせていただきます。資料しりょうをご覧らんください。ご質問しつもんをどうぞ。

させていただく dùng nhiều quá nghe rườm rà; chỉ dùng khi thật cần xin phép hoặc ở lời mở đầu trang trọng.

Nhắc lạiĐộng từ khiêm nhường đặc biệt, お~しますDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 31

参まいる (tôi đi, đến) · 申もうす (tôi nói) · いただく (tôi nhận, ăn) · 拝見はいけんする (tôi xem) · お持もちします (để tôi mang).

Nhắc lại~させていただけませんかDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 25

明日あした休やすませていただけませんか (cho tôi xin nghỉ ngày mai được không ạ) — hỏi xin phép. Bài này: ~させていただきます là báo mình sẽ làm, lịch sự.

5 từ để nói được cảnh trên

+ 3 từ thêm: ツアー, かいぎ, はやめ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:本日ほんじつの営業えいぎょうは終了しゅうりょういたしました
    tấm biển treo cửa tiệm lúc đóng cửa: hôm nay tiệm đã hết giờ làm
  • màn hình điện tử:まもなく電車でんしゃがまいります
    dòng chữ trên bảng điện sân ga, cũng là câu loa đọc
  • màn hình điện tử:担当たんとうの者ものからご連絡れんらくいたします
    câu cuối email của công ty, cửa hàng

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ai làm việc này?

Mỗi thẻ là một câu ở chỗ làm. Người trên (hoặc khách) làm thì vào giỏ tôn kính; mình làm cho người trên thì vào giỏ khiêm nhường.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

駅えきまで___。(Tôi xin đưa anh ra ga.)

Giờ bạn nói được

Tài liệu để tôi gửi ạ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 19 · tiếp theo

「会議室かいぎしつは三階さんがいでございます。」

Phòng họp ở tầng ba ạ.

Ngày mai Hine được ngồi quầy tiếp khách tầng 1 một buổi chiều. Khách hỏi gì, cô cũng phải trả lời bằng thứ tiếng Nhật lịch sự nhất.

ございます / でございます · ~でいらっしゃる · こちら, ただいま, のちほどVào tập 19

人ひとの振ふり見みて我わが振ふり直なおせ。Nhìn người mà sửa mình. Tục ngữ quen thuộc của Nhật.