Tập 17· Tháng Bảy – Tám · Hè thực tập· 22 phút

来こられますsẽ đến (kính ngữ)Ngày đầu đi thực tập

Thứ Hai cuối tháng Bảy, nắng gắt, khoảng 33 độ. Ngày đầu Hine thực tập ở công ty du lịch nơi Tanaka làm, văn phòng tầng tám một toà nhà ở Shinjuku. Chị Kimura dẫn cô đi một vòng, dặn cách nói về người trên; Tanaka ngồi bàn bên chỉ máy tính chung. Hine chép vào sổ một câu mời — và đặt nhầm chữ お trước một từ Hán.

  • Tôn kính ngữ bằng ~れる / ~られる: かちょうは もう かえられました (trưởng phòng đã về rồi ạ)
  • ご~になる với từ Hán: ごりようになります (dùng (người trên dùng))
  • ご~ください: ごりよう ください (xin mời quý khách sử dụng)

Cảnh 1 · Thứ Hai 31/7, 9 giờ sáng

Văn phòng tầng tám, 9 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Có một chữ られる trông như thể khả năng, và một chữ お đặt sai chỗ. Bạn tìm thấy cả hai không?

Văn phòng công ty du lịch: chị Kimura chỉ vào chỗ ngồi của trưởng phòng, Hine cầm sổ nhỏ chăm chú nghe.
  1. Chín giờ sáng thứ Hai, ngoài cửa kính tầng tám nắng đã chói. Hine mặc bộ vest mùa hè mới mua, tay cầm cuốn sổ nhỏ.
  2. Chị Kimura

    ヒネさん、おはようございます。今日きょうから二週間にしゅうかん、よろしくね。

    Chào em, Hine. Từ hôm nay hai tuần, chị em mình cùng làm nhé.

  3. Hine

    今日きょうから、よろしくお願ねがいします。

    Từ hôm nay, mong chị chỉ bảo ạ.

  4. Chị Kimura dẫn Hine qua từng dãy bàn, dừng lại trước một chiếc bàn trống cạnh cửa sổ.
  5. Chị Kimura

    ここが部長ぶちょうの席せき。部長ぶちょうは十時じゅうじに来こられます。課長かちょうは今いま、出でかけられているの。

    Đây là chỗ của trưởng phòng. Trưởng phòng sẽ đến lúc 10 giờ. Trưởng ban thì giờ đang ra ngoài.

  6. Hine

    「来こられます」…。「来こることができます」の意味いみじゃないんですか。

    "Đến được"… Không phải nghĩa là "có thể đến" ạ?

  7. Chị Kimura

    形かたちは同おなじね。でも、来くるのは部長ぶちょうでしょう?だから、ここは尊敬そんけいの「られる」。

    Hình thì giống nhau. Nhưng người đến là trưởng phòng, đúng không? Nên ở đây là られる tôn kính.

  8. それから、外そとのお客様きゃくさまから電話でんわが来きたら、会社かいしゃの人ひとのことは「来こられます」と言いわないの。それはまた今度こんど教おしえるね。

    Còn nữa, khi khách bên ngoài gọi tới, mình không nói "こられます" về người trong công ty. Cái đó để lần sau chị dạy nhé.

  9. Chị Kimura ra thang máy đón khách. Ở bàn bên, Tanaka xoay ghế sang.
  10. Tanaka

    ヒネさん、このパソコン、使つかっていいよ。実習生じっしゅうせいの人ひとはみんなこれ。

    Hine, dùng cái máy tính này nhé. Thực tập sinh ai cũng dùng máy này.

  11. Hine

    ありがとう。メモしておく。「こちらのパソコンをお利用りようください」…。

    nói nhầm

    "Cảm ơn anh. Em ghi lại. 'Xin mời dùng máy tính bên này'…"

  12. Tanaka

    「ご利用りようください」だよ。利用りようは漢字かんじの言葉ことばだから「ご」。お待まちください、は「お」だけどね。

    Là ごりようください chứ. りよう là từ Hán nên dùng ご. Còn おまちください thì dùng お.

  13. Hine

    そうか。こちらのパソコンをご利用りようください。

    À ra vậy. Xin mời dùng máy tính bên này.

  14. Mười giờ kém năm, chị Kimura quay lại, giọng nhỏ mà nhanh.
  15. Chị Kimura

    お客様きゃくさまがご到着とうちゃくになりました。部長ぶちょうが会議室かいぎしつでご説明せつめいになります。ヒネさんも来きてね。

    Quý khách đã tới nơi rồi. Trưởng phòng sẽ giải thích ở phòng họp. Hine cũng vào nhé.

  16. Hine

    はい!

    Vâng!

  17. Trước khi đứng dậy, Hine viết thêm hai dòng vào sổ: ご利用りようください, お客様きゃくさまがご到着とうちゃくになりました.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớKính ngữ đã học ở N4
  • Vài động từ có dạng tôn kính riêng, phải nhớ từng chữ.
  • Động từ thường: お + thân ます + になる (người trên làm); mời: お + thân ます + ください.
  • Bài này thêm hai cách: ~れる / ~られる (kính nhẹ) và ご + từ Hán + になる / ください.
ThườngTôn kính
行いく / 来くる / いるđi, đến, ở (người trên)
言いうnói (người trên)
食たべる / 飲のむăn, uống (người trên)
見みるxem (người trên)
待まつchờ (người trên)

Hay nhầm động từ có dạng riêng thì dùng dạng riêng: いらっしゃる, không nói おいきになる.

Mẫu 1 · Tôn kính ~れる / ~られる

"Trưởng phòng sẽ đến": tiếng Việt thêm "ạ", tiếng Nhật đổi đuôi động từ.

Tiếng Việt

Trưởng phòngchủ đề
sẽ đếnvị ngữ
lúc 10 giờ ạthời gian

Tiếng Nhật

部長ぶちょうはchủ đề
十時じゅうじにthời gian
来こられますvị ngữ

Bấm đảo: "lúc 10 giờ" chạy lên trước động từ thành じゅうじに; "sẽ đến… ạ" gộp lại thành こられます ở cuối.

Công thức

Người trên + はThời gian / nơiĐộng từ thể ~れる / ~られる + ます

Tiếng Việt kính trọng bằng chữ "ạ" ở cuối câu; tiếng Nhật đổi chính động từ: くる → こられる.

先生せんせいは夏休なつやすみにどこへ行いかれますか。Kỳ nghỉ hè thầy sẽ đi đâu ạ?

Hine mách nhỏ: Nhìn chủ ngữ: người trên làm thì là tôn kính. 「ぶちょうがこられる」 là trưởng phòng đến, không phải "đến được".

Thường~れる / ~られる (tôn kính)
読よむ読よまれる(người trên) đọc
帰かえる帰かえられる(người trên) về
出でかける出でかけられる(người trên) ra ngoài
来くる来こられる(người trên) đến
するされる(người trên) làm

Mẫu 2 · ご + từ Hán + になる

"Thầy sẽ giải thích": với từ Hán, thay お bằng ご.

Tiếng Việt

Thầychủ ngữ
sẽ giải thíchbổ ngữ
ạvị ngữ

Tiếng Nhật

先生せんせいがchủ ngữ
ご説明せつめいにbổ ngữ
なりますvị ngữ

Bấm đảo: "quý khách" đứng đầu thành おきゃくさまが; "đã tới nơi" bọc trong ご~になりました ở cuối.

Công thức

Người trên + がご + từ Hán + になります

Tiếng Việt chỉ đổi "khách" thành "quý khách"; tiếng Nhật đổi cả việc khách làm: とうちゃくした → ごとうちゃくになった.

このサービスは、多おおくのお客様きゃくさまがご利用りようになっています。Dịch vụ này được nhiều quý khách sử dụng.

Hine mách nhỏ: Bỏ する đi, thêm ご ở trước, になる ở sau: せつめいする → ごせつめいになる. Không nói ごせつめいするになる.

Bẫy

先生せんせいがご説明せつめいするになります。

Nói đúng

先生せんせいがご説明せつめいになります。

Bỏ する: ご + từ Hán + になる.

Mẫu 3 · ご + từ Hán + ください

"Xin mời quý khách sử dụng": lời mời lịch sự trên mọi tấm biển.

Tiếng Việt

Xin quý khách sử dụngvị ngữ
lối ra nàytân ngữ

Tiếng Nhật

こちらの出口でぐちをtân ngữ
ご利用りようくださいvị ngữ

Bấm đảo: "lối ra này" chạy lên đầu thành こちらのでぐちを; "xin quý khách sử dụng" xuống cuối thành ごりようください.

Công thức

こちらの + thứ được dùng + をご + từ Hán + ください

Tiếng Việt đặt "xin quý khách" ở đầu câu; tiếng Nhật dồn lời mời vào cuối: ご~ください.

何なにかあれば、お電話でんわください。Có gì xin cứ gọi điện ạ.

Hine mách nhỏ: Từ Hán đi với ご, từ thuần Nhật đi với お. Mình ghi おりよう là sai, phải là ごりよう.

Cái Hine vừa suýt nói

こちらのパソコンをお利用りようください。

Nói đúng

こちらのパソコンをご利用りようください。

りよう là từ Hán nên đi với ご. お dùng cho từ thuần Nhật (おまちください); vài từ Hán vẫn đi với お: おでんわ, おしょくじ.

お hay ごCâu
お + từ thuần Nhậtお待まちください。Xin vui lòng chờ.
ご + từ Hánご利用りようください。Xin mời sử dụng.
vài từ Hán vẫn đi với おお電話でんわください。Xin hãy gọi điện.
Nhắc lạiĐộng từ tôn kính đặc biệt, お~になる, お~くださいDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 30

いらっしゃる (đi, đến, ở) · おっしゃる (nói) · 召めし上あがる (ăn, uống) · お待まちになる (chờ) · お待まちください (xin chờ).

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: せき, しゃちょう, かくにんする, かいぎしつ, おおく, じゅうじ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:エレベーターをご利用りようください
    tấm biển cạnh cầu thang ở ga, toà nhà
  • nhãn, thẻ ghi chữ:ご自由じゆうにお取とりください
    trên kệ tờ rơi ở quầy, cửa hàng: xin cứ tự nhiên lấy
  • màn hình điện tử:まもなく電車でんしゃが到着とうちゃくします
    dòng chữ chạy trên bảng điện ở sân ga

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Sổ tay ngày đầu đi làm

Bạn là thực tập sinh ngày đầu. Viết ba dòng vào sổ tay: người trên sẽ làm gì, khách đã làm gì, và một câu mời khách.

実習じっしゅうメモ

Ghi chú thực tập

  1. ~られる · tập 17

  2. ご~になる · tập 17

  3. ご~ください · tập 17

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

こちらの出口でぐちを___ください。(Xin quý khách sử dụng lối ra này.)

Giờ bạn nói được

Trưởng phòng sẽ đến lúc 10 giờ ạ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 18 · tiếp theo

「資料しりょうは私わたしがお送おくりします。」

Tài liệu để tôi gửi ạ.

Sáng mai chị Kimura giao việc đầu tiên: gửi lịch trình cho một đoàn khách Việt Nam. Lần này là việc của Hine, nên không dùng ご~になる được nữa.

お / ご~する · お / ご~いたす · ~させていただくVào tập 18

実みのるほど頭こうべを垂たれる稲穂いなほかな。Lúa càng chín càng cúi đầu. Tục ngữ quen thuộc của Nhật (người càng giỏi càng khiêm tốn).