Tập 19· Tháng Bảy – Tám · Hè thực tập· 21 phút

三階さんがいでございますở tầng ba ạPhòng họp ở tầng ba ạ

Thứ Tư, nắng nóng, khoảng 34 độ. Hine được ngồi quầy tiếp khách tầng 1 một buổi chiều. Một vị khách hỏi phòng họp, và Hine trả lời bằng một chữ lịch sự dành cho người, không dành cho phòng. Gần ba giờ, điện thoại quầy reo.

  • Thể lịch sự cao ございます / でございます: かいぎしつは 3がいで ございます (phòng họp ở tầng ba ạ)
  • ~でいらっしゃいます (tôn kính của です): やまもとさまで いらっしゃいますか (có phải ông Yamamoto không ạ?)
  • Từ lịch sự đi kèm: こちら (bên này, tôi), ただいま (bây giờ), のちほど (lát nữa)

Cảnh 1 · Thứ Tư 2/8, 2 giờ chiều

Quầy tiếp khách tầng 1, 2 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. でございます và でいらっしゃいます đều là "là… ạ", nhưng một chữ dành cho đồ vật, một chữ dành cho người. Hine dùng nhầm ở đâu?

  1. Hai giờ chiều, sảnh tầng 1 mát lạnh, ngoài cửa kính nắng hắt trắng mặt đường. Chị Kimura ngồi cạnh Hine ở quầy mấy phút đầu.
  2. Chị Kimura

    わからないことがあったら、「少々しょうしょうお待まちください」と言いって、私わたしに電話でんわしてね。

    Có gì không biết thì em nói "Xin vui lòng chờ một chút", rồi gọi cho chị nhé.

  3. Hine

    はい。「少々しょうしょうお待まちください」ですね。

    Vâng. "Xin vui lòng chờ một chút", phải không ạ.

  4. Chị lên tầng tám được năm phút thì một vị khách đứng tuổi bước vào, lau mồ hôi trán.
  5. Khách

    すみません、会議室かいぎしつはどこですか。

    Xin lỗi, phòng họp ở đâu vậy?

  6. Hine

    会議室かいぎしつは三階さんがいでいらっしゃいます。

    nói nhầm

    "Phòng họp (ngài) ở tầng ba ạ."

  7. Khách

    ははは。「いらっしゃいます」は人ひとに使つかう言葉ことばですよ。

    Ha ha. いらっしゃいます là chữ dùng cho người đấy.

  8. Hine

    失礼しつれいしました。会議室かいぎしつは三階さんがいでございます。エレベーターはあちらでございます。

    Xin lỗi ạ. Phòng họp ở tầng ba ạ. Thang máy ở phía kia ạ.

  9. Khách

    ありがとう。新あたらしい人ひと?がんばってね。

    Cảm ơn cô. Người mới à? Cố lên nhé.

  10. Gần ba giờ, điện thoại ở quầy reo. Hine hít một hơi rồi nhấc máy.
  11. Hine

    はい、こちら受付うけつけでございます。

    Vâng, đây là quầy tiếp khách ạ.

  12. Khách

    もしもし、三時さんじにツアーのことで約束やくそくしているヤマモトです。今いま、ビルの前まえに着つきました。

    A lô, tôi là Yamamoto, có hẹn lúc 3 giờ về chuyện tour. Tôi vừa tới trước toà nhà.

  13. Hine

    失礼しつれいですが、山本やまもと様さまでいらっしゃいますか。

    Xin lỗi, có phải là ông Yamamoto không ạ?

  14. Khách

    はい、そうです。

    Vâng, đúng rồi.

  15. Hine

    ただいま担当たんとうの者ものが参まいります。一階いっかいの受付うけつけで少々しょうしょうお待まちください。

    Người phụ trách sẽ xuống ngay ạ. Xin ông vui lòng chờ một chút ở quầy tầng 1.

  16. Hine gọi lên tầng tám. Hai phút sau chị Kimura xuống, đi ngang quầy thì nháy mắt với cô.
  17. Chị Kimura

    電話でんわ、上手じょうずだったよ。のちほど、今日きょうの言葉ことばをいっしょに見みようね。

    Cuộc gọi vừa rồi em nói giỏi lắm. Lát nữa mình cùng xem lại các chữ hôm nay nhé.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ございます / N + でございます

"Ở tầng ba ạ": tiếng Việt thêm "ạ", tiếng Nhật đổi です thành でございます.

Tiếng Việt

Nhà vệ sinhchủ đề
ở phía kiabổ ngữ
ạvị ngữ

Tiếng Nhật

お手洗てあらいはchủ đề
あちらbổ ngữ
でございますvị ngữ

Bấm đảo: "ở tầng ba" và "ạ" gộp thành さんがいでございます ở cuối; "phòng họp" giữ ở đầu.

Công thức

Vật / nơi + はDanh từ (nơi chốn)でございます

Tiếng Việt chỉ thêm "ạ"; tiếng Nhật đổi cả đuôi câu: です → でございます.

何なにかご質問しつもんはございますか。Quý vị có câu hỏi gì không ạ?

Hine mách nhỏ: Phòng họp, nhà vệ sinh, tài liệu… là vật: でございます. Người kia: でいらっしゃいます. Khách đã nhắc mình đúng chỗ đó.

Cái Hine vừa suýt nói

会議室かいぎしつは三階さんがいでいらっしゃいます。

Nói đúng

会議室かいぎしつは三階さんがいでございます。

Phòng họp là vật: でございます. でいらっしゃいます chỉ dùng cho người kia.

Mẫu 2 · N / な + でいらっしゃいます

"Có phải là ông Yamamoto không ạ": です của người kia được nâng lên thành でいらっしゃいます.

Công thức

しつれいですが、Tên người kia + さまでいらっしゃいますか

Tiếng Việt kính bằng "ông … ạ"; tiếng Nhật kính bằng さま và đổi です → でいらっしゃいます.

こちらは山本やまもと様さまのお客様きゃくさまでいらっしゃいますか。Vị này là khách của ông Yamamoto phải không ạ?

Hine mách nhỏ: Hỏi tên người gọi điện mà không biết là ai: どちらさまでいらっしゃいますか (xin hỏi ai đầu dây ạ).

Cái Hine vừa suýt nói

私わたしはヒネでいらっしゃいます。

Nói đúng

私わたしはヒネでございます。

Không nâng chính mình: nói về mình thì でございます (hoặc です).

Mẫu 3 · Từ lịch sự đi kèm: こちら, ただいま, のちほど, 少々しょうしょう

"Người phụ trách sẽ xuống ngay": ở chỗ làm, chữ "bây giờ", "lát nữa", "một chút" cũng có bản lịch sự.

Tiếng Việt

Xin vui lòng chờvị ngữ
một chútbổ nghĩa

Tiếng Nhật

少々しょうしょうbổ nghĩa
お待まちくださいvị ngữ

Bấm đảo: "ngay" chạy lên đầu thành ただいま; "người phụ trách" thành たんとうのもの; "sẽ xuống" ở cuối thành まいります.

Công thức

ただいま / のちほどNgười phía mìnhĐộng từ khiêm nhường

Tiếng Việt "ngay" đứng sau động từ; tiếng Nhật ただいま đứng đầu câu.

はい、こちら受付うけつけでございます。Vâng, đây là quầy tiếp khách ạ.

Hine mách nhỏ: Nói về người phía mình với khách: たんとうのもの (người phụ trách), không nói たんとうのかた. もの là cách hạ mình (khiêm nhường).

Bẫy

今いま担当たんとうの者ものが参まいります。ちょっとお待まちください。

Nói đúng

ただいま担当たんとうの者ものが参まいります。少々しょうしょうお待まちください。

Ở chỗ làm đổi từ thường sang từ lịch sự: いま → ただいま, あとで → のちほど, ちょっと → しょうしょう, ここ → こちら.

Từ thườngTừ lịch sự
いまただいまbây giờ, ngay
あとでのちほどlát nữa
ちょっと少々しょうしょうmột chút
こここちらbên này
だれどちら様さまvị nào
ありますございますcó

6 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: どちらさま, さま, おてあらい, やくそく, おきゃくさま, あちら, さんがい

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:ただいま準備中じゅんびちゅう
    tấm biển treo cửa quán ăn trước giờ mở: đang chuẩn bị
  • màn hình điện tử:少々しょうしょうお待まちください
    màn hình máy ATM, máy bán vé khi đang xử lý
  • nhãn, thẻ ghi chữ:お手洗てあらいはこちらでございます
    tấm biển nhỏ trong nhà hàng, khách sạn

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Vật hay người?

Mỗi thẻ có một chỗ trống. Nói về vật, việc phía mình thì vào giỏ でございます; nói về người kia thì vào giỏ でいらっしゃいます.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

お手洗てあらいはあちら___。(Nhà vệ sinh ở phía kia ạ.)

Giờ bạn nói được

Phòng họp ở tầng ba ạ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 20 · tiếp theo

「心配しんぱいすることはないよ。」

Không cần phải lo đâu.

Sáng mai chị Kimura đưa Hine đọc bản quy định của công ty — viết bằng một thứ văn Hine chưa quen: không です, không だ, chỉ toàn である.

thể である · ~ず · ~ことはないVào tập 20

笑わらう門かどには福ふく来きたる。Nhà nào hay cười, phúc sẽ tới. Tục ngữ quen thuộc của Nhật.