Tập 44· Tháng Một – Ba · Hướng tới năm thứ tư· 21 phút

できるだけ早はやくsớm nhất có thểKết quả N3

Sáng thứ Bảy đầu tháng Hai nắng mà lạnh, khoảng 7 độ. Cuối tháng Một trang kết quả trên mạng đã mở, nhưng Hine bấm tới nút cuối thì tắt máy — cô muốn mở phiếu điểm giấy. Mười giờ, phong bì nằm trong hộp thư tầng 1: Hine đỗ N3. Bà chủ nhà ở dưới cổng vỗ tay, Hine chạy lên phòng 202 gọi video về Huế. Em gái khoe giờ hiragana thì đương nhiên, kanji cũng đọc được kha khá; Hine vui quá, chia "tốt" sai ngay trong câu khen. Thời tiết hôm đó: trời nắng, lạnh, khoảng 7 độ.

  • ~はもちろん (… thì đương nhiên rồi): ひらがなは もちろん かんじも よめる (hiragana thì đương nhiên, kanji cũng đọc được)
  • ~も~ば~も (vừa… vừa…): はなしも できれば かく ことも できる (vừa nói được vừa viết được)
  • ~だけ (hết mức…): できる だけ はやく (càng sớm càng tốt)

Cảnh 1 · Thứ Bảy 3/2/2029, 10 giờ sáng

Hộp thư tầng 1, 10 giờ sáng

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Có một câu "cũng… cũng…" Hine chia sai cái đuôi — chữ nào?

Lối vào toà nhà buổi sáng mùa đông: Hine cầm phong bì kết quả đã mở, mặt rạng rỡ, bà chủ nhà ở cổng vỗ tay.
  1. Thứ Bảy đầu tháng Hai, nắng mà lạnh, khoảng 7 độ. Cuối tháng Một, trang kết quả trên mạng đã mở; Hine bấm tới nút cuối cùng rồi tắt máy. Cô muốn tự tay mở phiếu điểm giấy.
  2. Mười giờ sáng, hộp thư tầng 1 có một phong bì mỏng. Bà chủ nhà đang quét sân, dừng chổi nhìn sang.
  3. Hine

    結果けっかを見みる前まえは、心配しんぱいでたまらなかった。…あ、合格ごうかく!

    Trước khi xem kết quả, tôi lo không chịu nổi. … A, đỗ rồi!

  4. Bà chủ nhà vỗ tay ở cổng, cười tít mắt. Hine cúi chào thật sâu rồi chạy một mạch lên phòng 202.
  5. Hine

    できるだけ早はやく、母ははに知しらせたい。

    Mình muốn báo cho mẹ càng sớm càng tốt.

  6. Cuộc gọi video về Huế. Người bắt máy là em gái: mẹ đi chợ Đông Ba chưa về.
  7. Em gái

    お姉ねえちゃん!結果けっか、来きた?

    Chị ơi! Kết quả về chưa?

  8. Hine

    来きたよ。合格ごうかくした!

    Về rồi. Chị đỗ rồi!

  9. Em gái

    やった!お母かあさんには、できるだけ早はやく言いうね。

    Hoan hô! Em sẽ nói với mẹ sớm nhất có thể nhé.

  10. 私わたしもね、平仮名ひらがなはもちろん、漢字かんじも読よめるようになったよ。

    Em cũng vậy nhé, hiragana thì đương nhiên, giờ kanji cũng đọc được rồi.

  11. Hine

    すごい!点数てんすうもいいば、気分きぶんもいい!

    nói nhầm

    "Giỏi quá! Điểm cũng tốt, tâm trạng cũng vui!"

  12. …あ、「良よければ」だ。点数てんすうも良よければ、気分きぶんもいい。

    … À, phải là "yokereba". Điểm đã tốt mà tâm trạng cũng vui.

  13. Em gái

    ははは。今日きょうは、好すきなだけ喜よろこんでね。

    Haha. Hôm nay chị cứ vui bao nhiêu tuỳ thích nhé.

  14. Hine

    うん。お母かあさんにも、よろしく伝つたえてね。

    Ừ. Nhắn mẹ giúp chị nhé.

  15. Tắt máy, Hine dán phiếu điểm lên tường, ngay cạnh tờ giấy nhớ cầu thi đỗ viết từ tháng Mười.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · N はもちろん

"Hiragana thì khỏi nói": nêu cái hiển nhiên trước, rồi mới thêm cái đáng nói.

Tiếng Việt

Hiragana thì đương nhiên,chủ đề
giờ kanji cũngtân ngữ
đọc được rồivị ngữ

Tiếng Nhật

平仮名ひらがなはもちろん、chủ đề
漢字かんじもtân ngữ
読よめるようになったvị ngữ

Bấm đảo: "thì đương nhiên" gắn ngay sau hiragana thành ひらがなはもちろん; "cũng" gắn sau kanji thành かんじも.

Công thức

Cái hiển nhiên + はもちろん、Cái đáng nói + もVị ngữ

Tiếng Việt cũng nêu cái hiển nhiên trước như tiếng Nhật; chỉ cần nhớ vế sau có も.

家族かぞくはもちろん、大家おおやさんも喜よろこんでくれた。Gia đình thì đương nhiên, cả bà chủ nhà cũng mừng cho tôi.

Hine mách nhỏ: Đảo ngược thành "kanji thì đương nhiên, hiragana cũng…" là nghe kỳ ngay: cái đứng trước はもちろん phải là cái dễ, cái hiển nhiên.

Bẫy

漢字かんじはもちろん、平仮名ひらがなも読よめる。

Nói đúng

平仮名ひらがなはもちろん、漢字かんじも読よめる。

Trước はもちろん là cái hiển nhiên, dễ hơn; cái khó, đáng khoe đặt sau も.

Mẫu 2 · N も + thể ば / なら + N も

"Điểm đã tốt, tâm trạng cũng vui": hai chữ "cũng" cùng chiều — vế đầu mượn cái đuôi ば.

Tiếng Việt

Điểmchủ ngữ
đã tốtbổ ngữ
mà tâm trạngchủ ngữ
cũng vuivị ngữ

Tiếng Nhật

点数てんすうもchủ ngữ
良よければ、bổ ngữ
気分きぶんもchủ ngữ
いいvị ngữ

Bấm đảo: "điểm cũng tốt" thành てんすうもよければ (thể ば); "tâm trạng cũng vui" giữ đuôi thường きぶんもいい.

Công thức

N もthể ば / なら、N もvị ngữ

Tiếng Việt chỉ cần hai chữ "cũng"; tiếng Nhật còn đổi vế đầu sang thể ば — mà ば ở đây không có nghĩa "nếu".

この部屋へやは駅えきも近ちかければ、値段ねだんも安やすい。Phòng này đã gần ga lại còn rẻ.

Hine mách nhỏ: Đọc cả câu là biết: hai vế đều là chuyện thật, không có "nếu" nào cả. Và いい luôn mượn gốc cũ: よければ.

Cái Hine vừa suýt nói

点数てんすうもいいば、気分きぶんもいい。

Nói đúng

点数てんすうも良よければ、気分きぶんもいい。

Hine chia いい thành いいば. Thể ば của いい luôn là よければ.

Mẫu 3 · thể từ điển / thể khả năng + だけ

"Càng sớm càng tốt": だけ không còn là "chỉ", mà là "tới hết mức có thể".

Tiếng Việt

Tôichủ ngữ
muốn báovị ngữ
tin đậutân ngữ
cho mẹđích đến
càng sớm càng tốtbổ nghĩa

Tiếng Nhật

合格ごうかくしたことを、tân ngữ
できるだけ早はやくbổ nghĩa
母ははにđích đến
知しらせたいvị ngữ

Bấm đảo: "càng sớm càng tốt" lên trước động từ thành できるだけはやく; "muốn báo" xuống cuối thành しらせたい.

Công thức

できるだけ / すきなだけcách làm + động từ

Tiếng Việt lặp "càng… càng…"; tiếng Nhật chỉ cần できるだけ đặt ngay trước cách làm.

できるだけ毎日まいにち日本語にほんごで話はなすようにしている。Tôi cố hết mức để ngày nào cũng nói tiếng Nhật.

Hine mách nhỏ: Gặp だけ, nhìn chữ đứng trước: số lượng (ひとつだけ) là "chỉ"; できる, すきな, thể khả năng là "hết mức".

Bẫy

できるだけに早はやく知しらせたい。

Nói đúng

できるだけ早はやく知しらせたい。

できるだけ đặt thẳng trước cách làm, không thêm に.

5 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: ねだん, あじ, よろこぶ, ひらがな, おねえちゃん, おおや

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:合格ごうかく
    ô kết quả trên phiếu điểm JLPT (ghi ごうかく hoặc ふごうかく = trượt)
  • nhãn, thẻ ghi chữ:子こどもはもちろん、大人おとなも楽たのしめます
    tờ quảng cáo bảo tàng, khu vui chơi

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Tin vui gửi về nhà

Nhắn ba tin báo tin vui cho người nhà: một cái hiển nhiên kèm cái đáng khoe (はもちろん), hai cái "cũng" cùng chiều (も~ば~も), và việc bạn muốn làm "càng sớm càng tốt" (できるだけ).

嬉うれしい知しらせ

Tin vui

  1. ~はもちろん · tập 44

  2. ~も~ば~も · tập 44

  3. できるだけ · tập 44

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

平仮名ひらがな___、漢字かんじも読よめます。(Hiragana thì đương nhiên, kanji cũng đọc được.)

Giờ bạn nói được

Tôi muốn báo tin đậu cho mẹ càng sớm càng tốt.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 45 · tiếp theo

「リンさんは会話かいわばかりか、漢字かんじも上手じょうずになった。」

Linh không những giỏi hội thoại mà cả chữ Hán cũng đã giỏi lên.

Thứ Hai, ひまわり có tin vui thứ hai: Linh cũng đỗ N4. Còn chú cửa hàng trưởng thì dán lên tường phòng nghỉ một tờ thông báo — không chỉ cho sinh viên.

~にかぎらず · ~ばかりか · ~うえ(に)Vào tập 45

継続けいぞくは力ちからなり。Bền bỉ là sức mạnh. Câu nói quen thuộc của Nhật.