Tập 46· Tháng Một – Ba · Hướng tới năm thứ tư· 21 phút

会あうたびにmỗi lần gặpLần nào cũng vậy

Tối thứ Năm trời khô, lạnh, khoảng 4 độ. Ông Yamada mua lon cà phê như mọi tối, và lần nào cũng xin một câu tiếng Việt mới — hôm nay là "chúc mừng". Hine kể nhân tiện đi chợ đã ghé bưu điện gửi quà về Huế, và tập bài nói cho buổi giao lưu "cách một ngày một lần" — nhưng lại nói thành "mỗi ngày".

  • ~たびに (mỗi lần…): あう たびに おおきく なる (mỗi lần gặp lại lớn hơn)
  • ~ついでに (nhân tiện…): かいものの ついでに ゆうびんきょくに よった (đi chợ nhân tiện ghé bưu điện)
  • ~おきに / ~ごとに (cứ cách… / mỗi…): いちにち おきに (cách một ngày một lần)

Cảnh 1 · Thứ Năm 8/2, 7 giờ tối

Quầy ひまわり, 7 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Hine tập "cách một ngày", nhưng nói ra lại thành "mỗi ngày" — chữ nào?

Quầy cửa hàng tiện lợi buổi tối: ông Yamada đặt lon cà phê nóng lên quầy, Hine mỉm cười.
  1. Thứ Năm, bảy giờ tối, trời khô và lạnh, khoảng 4 độ. Cửa tự động mở, ông Yamada đi thẳng tới tủ lạnh, lấy đúng lon cà phê nóng quen thuộc.
  2. Yamada

    ヒネさん、こんばんは。今日きょうのベトナム語ごは?

    Chào Hine. Hôm nay tiếng Việt là câu gì?

  3. Hine

    山田やまださんは会あうたびに、「新あたらしいベトナム語ごを教おしえて」と言いいますね。

    Lần nào gặp, ông cũng bảo "dạy tôi câu tiếng Việt mới đi" nhỉ.

  4. Yamada

    はは。毎晩まいばんの楽たのしみなんだよ。

    Haha. Là niềm vui mỗi tối của tôi mà.

  5. Hine

    今日きょうは「チュック・ムン」です。おめでとう、という意味いみです。

    Hôm nay là "chúc mừng". Nghĩa là omedetō ạ.

  6. Yamada

    チュック・ムン。…何なにか、いいことがあったの?

    Chúc mừng. … Có chuyện gì vui à?

  7. Hine

    実じつは、エヌさんに合格ごうかくしました。

    Thật ra là cháu đỗ N3 rồi ạ.

  8. Yamada

    チュック・ムン!

    Chúc mừng!

  9. Ông Yamada nói to tới mức một vị khách đang chọn bánh cũng quay lại nhìn. Hine bật cười.
  10. Yamada

    最近さいきん、忙いそがしい?

    Dạo này bận không?

  11. Hine

    はい。土曜日どようびは買かい物もののついでに、郵便局ゆうびんきょくに寄よりました。家族かぞくにプレゼントを送おくったんです。

    Dạ. Thứ Bảy cháu đi mua đồ nhân tiện ghé bưu điện, gửi quà về cho gia đình.

  12. それから、一日いちにちごとに、スピーチの練習れんしゅうをしています。

    nói nhầm

    "Rồi cháu tập bài nói mỗi ngày."

  13. Yamada

    一日いちにちごと?じゃあ、毎日まいにち?

    Mỗi ngày? Vậy là ngày nào cũng tập à?

  14. Hine

    あ、いいえ。月曜日げつようび、水曜日すいようび、金曜日きんようび…一日いちにちおきにです。

    À, không ạ. Thứ Hai, thứ Tư, thứ Sáu… cách một ngày ạ.

  15. 一日いちにちおきに、スピーチの練習れんしゅうをしています。

    Cứ cách một ngày, cháu lại tập bài nói.

  16. Yamada

    スピーチ?

    Bài nói?

  17. Hine

    区くの交流会こうりゅうかいで、一人ひとり一分いっぷんずつ話はなすんです。

    Ở buổi giao lưu của quận, mỗi người nói một phút ạ.

  18. Yamada

    ああ、あの交流会こうりゅうかい。僕ぼくも毎年まいとし行いくよ。今年ことしは一番前いちばんまえで聞きこう。

    À, buổi giao lưu đó. Năm nào tôi cũng đi. Năm nay tôi sẽ ngồi hàng đầu nghe.

  19. Ông cầm lon cà phê ra cửa, quay lại nói thêm một lần "chúc mừng", phát âm còn chuẩn hơn lúc nãy.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · thể từ điển / N の + たびに

"Lần nào gặp cũng…": một việc lặp lại, và việc kia lần nào cũng theo sau.

Tiếng Việt

Mỗi lần gặp,thời gian
ông Yamadachủ đề
lại nhờ dạyvị ngữ
một câu tiếng Việt mớitân ngữ

Tiếng Nhật

山田やまださんはchủ đề
会あうたびに、thời gian
新あたらしいベトナム語ごをtân ngữ
教おしえてと言いうvị ngữ

Bấm đảo: "mỗi lần" ra sau gặp thành あうたびに; "lại nhờ dạy" ở cuối thành おしえてという.

Công thức

việc lặp lại + たびに、việc lần nào cũng xảy ra

Tiếng Việt "mỗi lần" đứng trước; tiếng Nhật gắn たびに sau động từ.

旅行りょこうのたびに、家族かぞくにお土産みやげを買かう。Mỗi lần đi du lịch, tôi lại mua quà cho gia đình.

Hine mách nhỏ: たびに có giọng "lần nào cũng vậy, không sót lần nào". Nói một lần thôi thì dùng とき.

Bẫy

会あったたびに、教おしえてと言いう。

Nói đúng

会あうたびに、教おしえてと言いう。

たびに đứng sau thể từ điển hoặc N の, không dùng thể た.

Mẫu 2 · thể từ điển / た / N の + ついでに

"Đi chợ nhân tiện ghé bưu điện": việc chính một, tiện tay làm thêm việc hai.

Tiếng Việt

Đi mua sắm nhân tiệnthời gian
ghévị ngữ
bưu điệnnơi chốn

Tiếng Nhật

買かい物もののついでに、thời gian
郵便局ゆうびんきょくにnơi chốn
寄よったvị ngữ

Bấm đảo: "nhân tiện" gắn sau mua đồ thành かいもののついでに; "ghé bưu điện" ở cuối thành ゆうびんきょくによった.

Công thức

việc chính + ついでに、nơi / việc làm thêm

Thứ tự giống tiếng Việt: việc chính trước, việc tiện tay sau.

散歩さんぽのついでに、パンを買かってきた。Đi dạo nhân tiện mua bánh mì về.

Hine mách nhỏ: Nhờ ai làm giúp mà nói ~ついでに thì nghe nhẹ nhàng hẳn: "tiện thì làm giúp nhé", không bắt người ta đi riêng một chuyến.

Bẫy

買かい物ものついでに、郵便局ゆうびんきょくに寄よった。

Nói đúng

買かい物もののついでに、郵便局ゆうびんきょくに寄よった。

Danh từ + の + ついでに.

Mẫu 3 · số lượng + おきに / N, số lượng + ごとに

"Cách một ngày" hay "mỗi ngày": おきに để trống một khoảng, ごとに đếm từng cái.

Tiếng Việt

Cứ cách một ngàythời gian
tôichủ ngữ
lại tậpvị ngữ
bài phát biểutân ngữ

Tiếng Nhật

一日いちにちおきに、thời gian
スピーチの練習れんしゅうをtân ngữ
しているvị ngữ

Bấm đảo: "cứ cách một ngày" thành いちにちおきに; "tập" ở cuối thành れんしゅうしている.

Công thức

khoảng cách + おきに / ごとに、việc lặp lại

Tiếng Việt "cứ cách" đứng trước; tiếng Nhật gắn おきに sau khoảng thời gian.

この電車でんしゃは駅えきごとに止とまる。Tàu này dừng ở mỗi ga.

Hine mách nhỏ: Đếm trên lịch: いちにちおきに là T2, T4, T6 (bỏ trống một ngày); いちにちごとに là ngày nào cũng có.

Cái Hine vừa suýt nói

一日いちにちごとに、スピーチの練習れんしゅうをしています。

Nói đúng

一日いちにちおきに、スピーチの練習れんしゅうをしています。

Hine tập thứ Hai, thứ Tư, thứ Sáu: bỏ trống một ngày là おきに. いちにちごとに là ngày nào cũng tập.

Cách nóiTrên lịch
一日いちにちおきにcách một ngàythứ Haithứ Tưthứ Sáu
一日いちにちごとにmỗi ngàythứ Haithứ Bathứ Tưthứ Năm…
二日ふつかおきにcách hai ngàythứ Haithứ NămChủ nhật
十分じゅっぷんおきに / 十分じゅっぷんごとにcứ 10 phút7:007:107:20 (khoảng nhỏ: gần như nhau)

5 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: おみやげ, さんぽ, たのしみ, いみ, スピーチ, いちじかん

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:二十分にじゅっぷんおきに出発しゅっぱつします
    biển ở bến xe đưa đón (shuttle bus)
  • nhãn, thẻ ghi chữ:ご来店らいてんのたびに、ポイントがたまります
    tờ giới thiệu thẻ tích điểm ở quầy cửa hàng

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Lịch thói quen của bạn

Ghi ba thói quen của bạn: một việc "lần nào cũng" kéo theo việc khác (たびに), một việc làm "nhân tiện" (ついでに), và một việc "cứ cách…" (おきに).

私わたしの習慣しゅうかん

Thói quen của tôi

  1. ~たびに · tập 46

  2. ~ついでに · tập 46

  3. ~おきに · tập 46

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

この写真しゃしんを見みる___、故郷ふるさとを思おもい出だします。(Mỗi lần xem tấm ảnh này tôi lại nhớ quê.)

Giờ bạn nói được

Mỗi lần gặp, ông Yamada lại nhờ dạy một câu tiếng Việt mới.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 47 · tiếp theo

「クラスに代かわって、お礼れいを申もうし上あげます。」

Thay mặt cả lớp, tôi xin gửi lời cảm ơn.

Chiều thứ Sáu, cô giáo gọi tên Hine trước cả lớp — và "một phút tự giới thiệu" bỗng thành một việc lớn hơn nhiều.

~にかわって · ~むき · ~むけVào tập 47

千里せんりの道みちも一歩いっぽから。Đường nghìn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân. Câu nói quen thuộc của Nhật.