Tập 5· Tháng Tư · Năm thứ ba· 21 phút

読よむことにしていますmình đặt lệ là đọcLệ của mình, lệ của tiệm

Chiều thứ Tư trời nhiều mây, khoảng 20 độ. Chú cửa hàng trưởng đưa Hine tờ quy định của tiệm để soạn sổ cho người mới; Hine chép "không mặc đồng phục ra ngoài" bằng ことにしている, như thể đó là lệ riêng của chú. Sato kể dạo này cố không ăn đồ ngọt sau 9 giờ tối; Hine kể lệ của mình: đọc mười trang sách trước khi ngủ.

  • ~ことにしている (tự đặt thành lệ): まいあさ しんぶんを よむ ことに して いる (sáng nào tôi cũng đọc báo)
  • ~ことになっている (theo quy định): ぜんいん 8じに あつまる ことに なって いる (theo quy định mọi người tập trung lúc 8 giờ)
  • ~ようにしている (cố giữ thói quen): あまいものを たべないように して いる (tôi cố không ăn đồ ngọt)

Cảnh 1 · Thứ Tư 26/4, 5 giờ 50 chiều

Phòng nghỉ ひまわり, 5 giờ 50 chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Ba người, ba kiểu "lệ": để ý ai là người quyết.

  1. Sáu giờ kém mười, còn mười phút nữa vào ca. Chú cửa hàng trưởng đặt lên bàn phòng nghỉ một tờ giấy in kín hai mặt.
  2. Cửa hàng trưởng

    これ、店みせのルール。新あたらしい人ひとのノートに書かいてくれる?

    Đây là quy định của tiệm. Cháu chép vào sổ cho người mới được không?

  3. Hine

    はい。ルールその1。制服せいふくで外そとに出でないことにしています。

    nói nhầm

    "Vâng ạ. Quy định số 1. 'Tự đặt lệ' không mặc đồng phục ra ngoài."

  4. Cửa hàng trưởng

    ヒネさん、それは私わたしが自分じぶんで決きめたことじゃないよ。店みせのルールだから、「ことになっています」。

    Hine này, đó đâu phải chú tự đặt ra. Là quy định của tiệm, nên phải là 「ことになっています」.

  5. Hine

    あ、そうか。この店みせでは、制服せいふくで外そとに出でないことになっています。

    À đúng rồi ạ. Ở tiệm này theo quy định không mặc đồng phục ra ngoài.

  6. Cửa hàng trưởng

    そう。それから、遅おくれるときは、必かならず電話でんわすることになっている。

    Đúng. Còn nữa, khi đến muộn thì theo quy định phải gọi điện.

  7. Sato bước vào, tay cầm hộp bánh su kem một khách quen gửi tặng cả tiệm. Cô nhìn hộp bánh một lúc lâu, rồi đẩy sang phía Hine.
  8. Hine

    佐藤さとうさん、食たべないの?

    Sato không ăn à?

  9. Sato

    休憩きゅうけいは9時じ半はんだから…。夜よる9時じから後あとは、甘あまいものを食たべないようにしてるんだ。

    Giờ nghỉ là 9 rưỡi mà… Dạo này em cố không ăn đồ ngọt sau 9 giờ tối.

  10. Hine

    すごい。私わたしは、寝ねる前まえに日本語にほんごの本ほんを10ページ読よむことにしてるよ。

    Giỏi thế. Còn chị đặt lệ đọc mười trang sách tiếng Nhật trước khi ngủ.

  11. Sato

    毎日まいにち?

    Ngày nào cũng đọc à?

  12. Hine

    うん、毎日まいにち。眠ねむい日ひは、5ページだけど。

    Ừ, ngày nào cũng vậy. Hôm buồn ngủ thì năm trang thôi.

  13. Sato

    それは「ことにしている」というより、「ようにしている」だね。

    Thế thì không hẳn là "đặt lệ", đúng hơn là "đang cố" rồi.

  14. Hine bật cười, rồi viết thêm một dòng cuối vào sổ cho người mới: ほうれんそう.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớ~ことにする, ~ことになる, ~ようにする (Ngữ pháp N4)
  • ~ことにする: mình tự quyết định làm… (vừa quyết: ことにしました).
  • ~ことになる: việc được quyết định (do người khác, do hoàn cảnh): ことになりました.
  • ~ようにする: cố để…, cố làm sao cho…
  • Bài này thêm đuôi ている vào cả ba: quyết xong rồi, và đến giờ VẪN đang như vậy.
Đã học (N4)Bài này (N3)
帰かえることにしました đã quyết định vềđặt lệ về (đều đặn)
会議かいぎをすることになりました đã được quyết là có họptheo quy định có họp
早はやく寝ねるようにします sẽ cố ngủ sớmđang cố ngủ sớm (thói quen)

Hay nhầm ことにした / ことになった là MỘT lần quyết. Thêm ている mới thành lệ, thành quy định đang có hiệu lực.

Mẫu 1 · ~ことにしている

"Lệ của tôi": mình đã quyết, rồi làm đều thành thói quen.

Tiếng Việt

Tôichủ đề
đặt lệ
đọcvị ngữ
sách tiếng Nhậttân ngữ
trước khi ngủthời gian

Tiếng Nhật

寝ねる前まえにthời gian
日本語にほんごの本ほんtân ngữ
をđọc "o"
読よむvị ngữ
ことにしています

Bấm đảo: "đặt lệ" chạy xuống cuối câu thành ことにしています; "trước khi ngủ" lên đầu thành ねるまえに.

Công thức

Việc làm (thể từ điển / ない)ことにしている

"Đặt lệ" đứng ngay sau "tôi" trong câu Việt; ことにしています đứng cuối câu Nhật, sau việc làm.

借かりたお金かねは、すぐ返かえすことにしています。Tiền đi vay thì tôi đặt lệ trả ngay.

Hine mách nhỏ: する là "làm": chính mình quyết. している là "đang ở trạng thái đó": mình đã quyết, và đến giờ vẫn giữ.

Cái Hine vừa suýt nói

毎日まいにち本ほんを読よむことにしていますが、よく読よみません。

Nói đúng

毎日まいにち本ほんを読よむようにしていますが、よく読よみません。

Hay bỏ thì đó là đang cố: ようにしている. ことにしている là lệ chắc, làm đều.

Mẫu 2 · ~ことになっている

"Theo quy định…": không phải mình quyết, mà đã được quyết sẵn.

Tiếng Việt

Ở tiệm nàynơi chốn
theo quy định
khôngvị ngữ
mặc đồng phụccách thức
ra ngoàiđích đến

Tiếng Nhật

この店みせでは、nơi chốn
制服せいふくでcách thức
外そとにđích đến
出でないvị ngữ
ことになっています

Bấm đảo: "theo quy định" chạy xuống cuối thành ことになっています; "ở tiệm này" vẫn ở đầu (このみせでは).

Công thức

Nơi, tổ chức + ではViệc làm (thể từ điển / ない)ことになっている

"Theo quy định" đứng gần đầu câu Việt; ことになっています ở cuối câu Nhật.

寮りょうでは、夜よる11時じまでに帰かえることになっています。Ở ký túc xá theo quy định phải về trước 11 giờ đêm.

Hine mách nhỏ: する (làm) → mình quyết; なる (trở thành) → tự nó đã thành như vậy. Có tờ quy định, có lịch, có nội quy thì gần như chắc là ことになっている.

Cái Hine vừa suýt nói

ルールその1。制服せいふくで外そとに出でないことにしています。

Nói đúng

ルールその1。制服せいふくで外そとに出でないことになっています。

Đây là quy định của tiệm, không phải lệ Hine hay chú tự đặt: ことになっている.

Mẫu 3 · ~ようにしている

"Tôi cố…": đang giữ một thói quen, có hôm chưa làm được.

Tiếng Việt

Tôichủ đề
cố
đi ngủvị ngữ
trước 12 giờ đêmthời gian

Tiếng Nhật

夜よる十二時じゅうにじまでにthời gian
寝ねるvị ngữ
ようにしている

Bấm đảo: "cố" chạy xuống sau ねる thành ようにしている; "trước 12 giờ đêm" lên đầu câu.

Công thức

Việc làm (thể từ điển / ない)ようにしている

"Cố" đứng trước việc làm trong câu Việt; ようにしている đứng sau việc làm.

毎日まいにち日本語にほんごで日記にっきを書かくようにしています。Tôi cố ngày nào cũng viết nhật ký bằng tiếng Nhật.

Hine mách nhỏ: Sato cố không ăn đồ ngọt, nhưng có hôm vẫn ăn. ようにしている mềm hơn ことにしている: lỡ một hôm cũng không sao.

Ba cách nói "lệ"

Ba mẫu cùng dịch được là "thường…, hay…". Hỏi hai câu: ai quyết? có làm đều không?

MẫuAi quyếtLàm đều khôngCâu
ことにしているchính mìnhđều, chắc毎朝まいあさ走はしることにしている。Sáng nào tôi cũng chạy bộ.
ことになっているnơi làm, trường, luậtlà quy định毎朝まいあさ8時じに集あつまることになっている。Theo quy định sáng nào cũng tập trung lúc 8 giờ.
ようにしているchính mìnhđang cố, có hôm chưa được毎朝まいあさ歩あるくようにしている。Sáng nào tôi cũng cố đi bộ.
Nhắc lại~ことにする / ~ことになるDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 28

ことにする: mình quyết — 日本にほんで働はたらくことにしました (tôi đã quyết định làm việc ở Nhật). ことになる: được quyết — 来月らいげつ引ひっ越こすことになりました (tháng sau tôi sẽ chuyển nhà, việc đã được quyết).

Nhắc lại~ようにするDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 21

Cố để…: 忘わすれないようにメモします (tôi ghi lại để không quên) · 毎日まいにち運動うんどうするようにします (tôi sẽ cố vận động mỗi ngày).

5 từ để nói được cảnh trên

+ 8 từ thêm: きゅうけい, ねむい, きめます, にっき, りょう, かえす, ページ, あと

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:ゴミは朝あさ8時じまでに出だすことになっています。
    tấm bảng ở chỗ đổ rác của toà nhà: theo quy định đổ rác trước 8 giờ sáng ngày thu gom
  • màn hình điện tử:健康けんこうのために、毎日まいにち歩あるくようにしています。
    câu hay gặp trong bài phỏng vấn, quảng cáo đồ thể thao: "vì sức khoẻ, tôi cố đi bộ mỗi ngày"

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Lệ của ai? Chia vào đúng giỏ

Mỗi thẻ là một "lệ". Chạm vào giỏ đúng: lệ mình tự đặt, quy định chung, hay thói quen đang cố giữ? Chia xong, chọn một câu về chính bạn.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

この店みせでは、制服せいふくで外そとに出でない___。(Ở tiệm này theo quy định không mặc đồng phục ra ngoài.)

Giờ bạn nói được

Tôi đặt lệ đọc sách tiếng Nhật trước khi ngủ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 6 · tiếp theo

「このメモさえ読よめば、大丈夫だいじょうぶだよ。」

Chỉ cần đọc tờ ghi chú này là ổn thôi.

Thứ Bảy là ngày lễ. Hine sang phòng 101, thấy Linh ngồi giữa đống giấy nháp: thứ Hai em ấy phỏng vấn ở ひまわり, mà vẫn chưa viết nổi địa chỉ bằng chữ Hán.

~さえ · ~さえ~ば · ~こそVào tập 6

塵ちりも積つもれば山やまとなる。Bụi tích lại cũng thành núi (góp gió thành bão). Tục ngữ quen thuộc của Nhật.