Tập 30· Tháng Chín – Mười · Mùa thu· 22 phút

なぜなら、~からだbởi vì… nênNối câu: tức là, ví dụ

Thứ Ba trời nhiều mây, khoảng 17 độ. Cô giáo dạy cách viết một đoạn văn nêu ý kiến: mở bằng ý chính, giải thích bằng つまり, なぜなら, ví dụ bằng たとえば, kết bằng このように — và câu "bởi vì" đầu tiên Hine nói thì kết sai đuôi. Giờ nghỉ, Hine mở lại bản thảo bài văn dự thi đã nộp 30/9, tìm từ nối và nhận ra mình chưa dùng いっぽう, さらに lần nào.

  • Từ nối giải thích: つまり (tức là), たとえば (ví dụ), なぜなら~からだ (vì… là bởi vì), このように (như vậy, tóm lại)
  • Từ nối so sánh, thêm ý: いっぽう (mặt khác), それにたいして (ngược lại), さらに (hơn nữa), また (ngoài ra)

Cảnh 1 · Thứ Ba 24/10, 2 giờ chiều

Phòng học, 2 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Đoạn văn nêu ý kiến có bốn bước, mỗi bước một nhóm từ nối. Câu "bởi vì" đầu tiên Hine nói sai ở cái đuôi — đuôi nào?

  1. Hai giờ chiều thứ Ba, trời nhiều mây. Cô giáo vẽ lên bảng bốn ô vuông nối nhau bằng mũi tên: ý chính → giải thích → ví dụ → kết.
  2. Cô giáo

    今日きょうは、意見いけんを書かく文章ぶんしょうの形かたちを勉強べんきょうします。

    Hôm nay chúng ta học hình dạng của một đoạn văn nêu ý kiến.

  3. まず意見いけんを書かきます。次つぎに「なぜなら」で理由りゆうを書かきます。ヒネさん、例れいを言いってみてください。

    Đầu tiên viết ý kiến. Tiếp theo viết lý do bằng なぜなら. Hine, em thử nói một ví dụ xem.

  4. Hine

    日本語にほんごは難むずかしい。なぜなら、漢字かんじが多おおいので。

    nói nhầm

    "Tiếng Nhật khó. Bởi vì nhiều chữ Hán nên."

  5. Cô giáo

    「なぜなら」の文ぶんは、「~からだ」で終おわりますよ。

    Câu có なぜなら thì kết thúc bằng ~からだ đấy.

  6. Hine

    日本語にほんごは難むずかしい。なぜなら、漢字かんじが多おおいからだ。

    Tiếng Nhật khó. Bởi vì có nhiều chữ Hán.

  7. Cô giáo

    そうです。言いいかえるときは「つまり」、例れいを出だすときは「たとえば」を使つかいます。

    Đúng rồi. Khi nói lại cho gọn thì dùng つまり, khi nêu ví dụ thì dùng たとえば.

  8. Hine

    たとえば、「勉強べんきょう」や「働はたらく」は書かくのが大変たいへんです。

    Ví dụ, chữ "học" hay chữ "làm việc" viết vất vả lắm ạ.

  9. つまり、練習れんしゅうが一番いちばん大切たいせつだということです。

    Tức là luyện tập là quan trọng nhất.

  10. Cô giáo

    いいですね。最後さいごは「このように」でまとめます。

    Tốt lắm. Cuối cùng gom ý lại bằng このように.

  11. Hine

    このように、漢字かんじは難むずかしいが、練習れんしゅうすれば書かけるようになる。

    Như vậy, chữ Hán khó, nhưng luyện tập thì sẽ viết được.

  12. Cô giáo

    二ふたつのことを比くらべるときは「一方いっぽう」「それに対たいして」。意見いけんを足たすときは「さらに」「また」です。

    Khi so hai điều thì dùng いっぽう, それにたいして. Khi thêm ý thì dùng さらに, また.

  13. Giờ nghỉ, Hine mở lại bản thảo bài văn dự thi đã nộp hôm 30/9, cầm bút chì khoanh từng từ nối.
  14. Hine

    つまり、たとえば、このように…。でも、「一方いっぽう」と「さらに」は一回いっかいも使つかっていない。

    つまり, たとえば, このように… Nhưng いっぽう với さらに thì mình chưa dùng lần nào.

  15. 都会とかいは便利べんりだ。一方いっぽう、田舎いなかは静しずかだ。…こう書かけばよかった。

    Thành phố thì tiện lợi. Mặt khác, quê thì yên tĩnh… Phải chi mình viết thế này.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Năm mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · つまり / たとえば

"Tức là" và "ví dụ": một từ nói lại cho gọn, một từ đưa ra cái cụ thể.

Tiếng Việt

Tôichủ ngữ
thíchvị ngữ
hoa quả,tân ngữ
ví dụ
táo và quýttân ngữ

Tiếng Nhật

果物くだもの、tân ngữ
たとえば
りんごやみかんがtân ngữ
好すきだvị ngữ

Bấm đảo: "tôi thích" xuống cuối thành すきだ; "hoa quả, ví dụ táo và quýt" lên đầu.

Công thức

Nhóm lớn、たとえばVí dụ cụ thể + がすきだ

Hai từ đứng đúng chỗ như tiếng Việt; chỉ có động từ すきだ xuống cuối.

母ははの姉あね、つまり私わたしのおばは東京とうきょうに住すんでいる。Chị của mẹ, tức là dì tôi, sống ở Tokyo.

Hine mách nhỏ: つまり hay đi với ~ということだ ở cuối câu: つまり、~ということです = "nói tóm lại là…".

Bẫy

果物くだもの、つまりりんごが好すきだ。

Nói đúng

果物くだもの、たとえばりんごが好すきだ。

つまり nói lại cùng một thứ bằng cách khác; táo chỉ là một ví dụ của hoa quả, nên dùng たとえば.

Mẫu 2 · なぜなら~からだ

"Bởi vì có nhiều chữ Hán": nói kết quả trước, lý do sau — và đóng lý do bằng からだ.

Tiếng Việt

Hôm naychủ đề
không đi đượcvị ngữ
Bởi vì
cóvị ngữ
việcchủ ngữ

Tiếng Nhật

今日きょうはchủ đề
行いけないvị ngữ
なぜなら、
仕事しごとがchủ ngữ
あるからだvị ngữ

Bấm đảo: なぜなら giữ đầu câu sau; "có nhiều chữ Hán" thành かんじがおおい + からだ ở cuối.

Công thức

Câu kết quả。なぜなら、Câu lý do + からだ

Tiếng Việt "bởi vì" chỉ đứng đầu; tiếng Nhật đặt なぜなら đầu câu VÀ からだ cuối câu.

私わたしは冬ふゆが好すきだ。なぜなら、おでんが食たべられるからだ。Tôi thích mùa đông. Bởi vì được ăn oden.

Hine mách nhỏ: Nói chuyện với bạn, người Nhật ít dùng なぜなら; họ nói ~から hay ~んだ. なぜなら hợp với bài văn, bài phát biểu.

Cái Hine vừa suýt nói

日本語にほんごは難むずかしい。なぜなら、漢字かんじが多おおいので。

Nói đúng

日本語にほんごは難むずかしい。なぜなら、漢字かんじが多おおいからだ。

なぜなら đứng đầu câu sau và kết bằng ~からだ; không nói なぜなら~ので.

Mẫu 3 · このように

"Như vậy, dậy sớm có nhiều điều tốt": gom cả đoạn lại trong một câu cuối.

Tiếng Việt

Như vậy,
dậy sớmchủ đề
có nhiềuvị ngữ
điều tốtchủ ngữ

Tiếng Nhật

このように、
早起はやおきにはchủ đề
いいことがchủ ngữ
多おおいvị ngữ

Bấm đảo: このように giữ đầu; "có nhiều" xuống cuối thành おおい.

Công thức

このように、Đề tài + には / はKết luận

このように đứng đầu câu cuối, như "như vậy" trong tiếng Việt.

このように、日本にほんとベトナムには違ちがうところがたくさんある。Như vậy, Nhật Bản và Việt Nam có nhiều điểm khác nhau.

Hine mách nhỏ: このように chỉ đứng ở câu cuối, sau khi đã giải thích và nêu ví dụ. Đặt ở đầu bài thì người đọc chưa biết "như vậy" là như thế nào.

Mẫu 4 · 一方いっぽう / それに対たいして

"Mặt khác, quê thì yên tĩnh": đặt hai bên lên bàn cân, mỗi bên một câu.

Tiếng Việt

Anh traichủ đề
thíchvị ngữ
chơitân ngữ
ngoài trờinơi chốn
Ngược lại,
em traichủ đề
thíchvị ngữ
sáchtân ngữ

Tiếng Nhật

兄あにはchủ đề
外そとでnơi chốn
遊あそぶのがtân ngữ
好すきだvị ngữ
それに対たいして、
弟おとうとはchủ đề
本ほんがtân ngữ
好すきだvị ngữ

Bấm đảo: いっぽう giữ đầu câu sau; "yên tĩnh" xuống cuối thành しずかだ.

Công thức

Bên A + はNhận xét A。いっぽう、Bên B + はNhận xét B

Từ nối đứng đầu câu sau, giống tiếng Việt.

夏なつは観光客かんこうきゃくが多おおい。一方いっぽう、冬ふゆは静しずかだ。Mùa hè đông khách du lịch. Mặt khác, mùa đông thì yên ắng.

Hine mách nhỏ: それにたいして là にたいして (tập 1) gắn sau それ: "đối với điều đó thì…". Nghe mạnh hơn いっぽう, hợp khi hai bên trái ngược hẳn.

Mẫu 5 · さらに / また

"Hơn nữa lại gần ga": chồng thêm một ý cùng chiều.

Tiếng Việt

Phòng nàychủ đề
rộngvị ngữ
Hơn nữa
lại gầnvị ngữ
ganơi chốn

Tiếng Nhật

この部屋へやはchủ đề
広ひろいvị ngữ
さらに、
駅えきからnơi chốn
近ちかいvị ngữ

Bấm đảo: さらに giữ đầu câu sau; "gần ga" thành えきからちかい.

Công thức

Câu A。さらに / また、Câu thêm ý

Từ nối đứng đầu câu sau; tiếng Việt hay thêm "lại", tiếng Nhật không cần.

漢字かんじを毎日まいにち書かく。さらに、声こえに出だして読よむ。Ngày nào tôi cũng viết chữ Hán. Hơn nữa còn đọc thành tiếng.

Hine mách nhỏ: Gặp さらに trên biển giảm giá: さらににわりびき = giảm THÊM 20% nữa. "Thêm một bậc" đúng như nghĩa của nó.

Bốn ô của một đoạn văn

Đoạn văn nêu ý kiến đi theo bốn ô. Mỗi ô có từ nối riêng; thiếu ô nào người đọc thấy hụt ô đó.

ÔTừ nốiCâu mẫu
1 · Ý chính(không cần từ nối)日本語にほんごは難むずかしい。Tiếng Nhật khó.
2 · Giải thíchなぜなら~からだ · つまりなぜなら、漢字かんじが多おおいからだ。Bởi vì có nhiều chữ Hán.
3 · Ví dụ, so sánh, thêm ýたとえば · 一方いっぽう · それに対たいして · さらに · またたとえば、「働はたらく」は書かくのが大変たいへんだ。Ví dụ, chữ "làm việc" viết vất vả.
4 · Kếtこのようにこのように、練習れんしゅうが一番いちばん大切たいせつだ。Như vậy, luyện tập là quan trọng nhất.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 10 từ thêm: くだもの, いいかえる, まとめる, たす, かんこうきゃく, てんいん, おば, むずかしい, しんせつ, いちばん

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:一方通行いっぽうつうこう
    biển giao thông trắng xanh ở đầu phố: đường một chiều
  • nhãn, thẻ ghi chữ:さらに二割引にわりびき
    tấm giấy đỏ dán trên kệ hàng giảm giá: giảm thêm 20%

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Một đoạn văn của chính bạn

Ghép bốn dòng thành một đoạn văn nhỏ: ý kiến kèm lý do, một ví dụ, một so sánh, và câu kết. Chọn xong, bấm "Nghe cả trang" để nghe cả đoạn.

私わたしの意見いけん

Ý kiến của tôi

  1. なぜなら~からだ · tập 30

  2. たとえば · tập 30

  3. 一方いっぽう · tập 30

  4. このように · tập 30

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

今日きょうは行いけない。なぜなら、仕事しごとがある___。(Hôm nay không đi được. Bởi vì có việc.)

Giờ bạn nói được

Tiếng Nhật khó. Bởi vì có nhiều chữ Hán.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 31 · tiếp theo

「東京とうきょうは便利べんりな反面はんめん、家賃やちんが高たかい。」

Tokyo tiện lợi, nhưng mặt khác tiền nhà đắt.

Tối thứ Tư, hết ca. Trên đường về từ ga わかばだい, gió lạnh thổi ngược, Linh bỗng kể chuyện tiền nhà và lương giờ của tháng đầu đi làm.

~はんめん · ~いっぽう(で)Vào tập 31

論ろんより証拠しょうこ。Lý lẽ không bằng bằng chứng. Tục ngữ quen thuộc của Nhật.