Ôn 4· Tháng Chín – Mười · Mùa thu· 20 phút

少すこしずつ変かわってきたđã thay đổi dần dầnÔn 4 · Bài văn mùa thu

Tối thứ Ba trời trong, se lạnh, khoảng 14 độ. Hine chép lại sạch sẽ bài văn được giải để gửi em gái ở Huế, giữ nguyên chỗ cô giáo sửa đỏ, rồi cầm bút dạ đánh dấu mọi chỗ dùng mẫu của chặng mùa thu. Đếm xong, cô bật cười: mười tập, chỗ nào cũng có mặt — kể cả một chữ lần này cô chọn đúng ngay từ đầu.

  • Ôn tập 25–34 qua bài văn dự thi của Hine
  • Chọn mẫu theo nghĩa thời điểm, so sánh, nhượng bộ
  • Viết 5 câu có ~につれて (càng… càng), ~うちに (trong lúc còn), ~わりに (so với… thì)

Cảnh 1 · Thứ Ba 31/10, tối

Bài văn mùa thu

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

Thứ Ba 31/10/2028

  1. Mở bài

  2. Hai mặt của cuộc sống

  3. Điều tôi học được

  4. Kết

Nghe cả bản báo cáo

Hỏi hiểu

1. Theo bài văn, Hine quen được nhiều người nhờ đâu?

2. Hine thấy mình vẫn còn kém gì?

3. Theo Hine, vì sao lời nói là quan trọng nhất?

Cảnh 2 · Một trang

Mười tập, một bài văn

Bài văn được giải của Hine gom đủ mười tập mùa thu: so sánh và "liên quan đến" của tờ thông báo, "qua bạn bè" ở hội thảo, "trời càng lạnh" ở tiệm, "lúc còn nóng" ở lễ hội, từ nối của bài báo cáo, hai mặt của Tokyo, lời hứa trước kỳ thi, hộp cơm "so với giá thì ngon", và tờ giấy nhớ cầu thi đỗ. Bảng dưới gom các câu chốt; ngay sau là ba nhóm nghĩa người học hay lẫn nhất.

Mười tập trong một bài văn

TậpMẫuCâu chốt
25に関かんして / に関かんする · に比くらべて · に加くわえてCâu hỏi liên quan đến xin việc sẽ được nhận vào ngày hôm đó.
26において · を通とおして · をはじめThông qua anh Tanaka, tôi quen được người của công ty.
27につれて · にしたがって · とともにTrời càng lạnh oden càng bán chạy.
28うちに · 最中さいちゅうに · たとたんHãy ăn lúc còn nóng nhé.
29それで · そのため · その結果けっか · ところが · それなのにTrời mưa. Vậy mà khách không giảm.
30つまり · たとえば · なぜなら · このように · 一方いっぽう · さらにTiếng Nhật khó. Bởi vì có nhiều chữ Hán.
31反面はんめん · 一方いっぽうでTokyo tiện lợi, nhưng mặt khác tiền nhà đắt.
32たとえ~ても · としても · にしてはDù có trượt, tôi cũng không bỏ cuộc.
33くせに · わりに · ながら(も)Hộp cơm này so với giá thì ngon.
34ものだ · ことだ · ますようにMong là sẽ đậu.

Ba nhóm nghĩa dễ lẫn

Ôn theo nhóm nghĩa: trước khi chọn mẫu, hỏi câu đang nói về thời điểm, về hai thứ cùng thay đổi, hay về chuyện "dù… / so với… / tuy…".

NhómMẫuCâu mẫu
Thời điểmうちに熱あついうちにlúc còn nóng
Thời điểm最中さいちゅうに食事しょくじの最中さいちゅうにđang ăn thì
Thời điểmとたん開あけたとたんvừa mở là
Cùng thay đổiにつれて寒さむくなるにつれてcàng lạnh càng
Cùng thay đổiにしたがって指示しじにしたがってlàm theo hướng dẫn
Cùng thay đổiとともに季節きせつとともにcùng với mùa
Nhượng bộ, so không xứngたとえ~ても · としてもたとえ落おちてもdù trượt
Nhượng bộ, so không xứngにしては初はじめてにしてはlần đầu mà
Nhượng bộ, so không xứngわりに値段ねだんのわりにso với giá
Nhượng bộ, so không xứngくせに知しらないくせにkhông biết mà còn
Nhượng bộ, so không xứngながらも狭せまいながらもtuy chật nhưng

Mười lần Hine vấp, và một lần cô chọn đúng ngay

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Mùa thu của chính bạn

Viết năm câu về mùa thu của bạn: một thứ thay đổi theo mùa, một việc muốn làm khi còn kịp, một thứ "so với… thì…", một điều có hai mặt, và một lời hứa "dù… cũng…". Chọn xong, bấm "Nghe cả trang".

私わたしの秋あき

Mùa thu của tôi

  1. ~につれて · tập 27

  2. ~うちに · tập 28

  3. ~わりに · tập 33

  4. ~反面はんめん · tập 31

  5. たとえ~ても · tập 32

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 10

就職しゅうしょく___質問しつもんは、当日とうじつ受うけ付つけます。(Câu hỏi liên quan đến xin việc sẽ được nhận vào ngày hôm đó.)

Giờ bạn nói được

Mùa càng đổi, tôi cũng dần thay đổi.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 35 · tiếp theo

「今年ことしの試験しけんは難むずかしいとか。」

Nghe đâu đề năm nay khó.

Chặng 5 là tháng Mười Một và Mười Hai. Còn một tháng tới kỳ thi, ở lớp và ở tiệm ai cũng có một tin đồn về đề năm nay — và Hine bắt đầu mất ngủ.

~とのことだ · ~とか (nghe đâu) · ~ってVào tập 35

旅たびは道連みちづれ世よは情なさけ。Đi đường cần có bạn, ở đời cần có tình. Tục ngữ quen thuộc của Nhật.