Tập 27· Tháng Chín – Mười · Mùa thu· 21 phút
寒くなるにつれてtrời càng lạnh thìTrời càng lạnh
Tối thứ Năm trời se lạnh, khoảng 14 độ. Tiệm bắt đầu bán oden; chú cửa hàng trưởng giao Hine dạy Linh cho nguyên liệu vào nồi theo sổ hướng dẫn — và Hine dặn Linh bằng một chữ chỉ dùng cho những thứ đang thay đổi dần. Đến tối, Hine để ý: trời càng lạnh oden càng bán chạy, hàng trên kệ cũng đổi theo mùa.
- ~につれて (càng… thì càng…): さむく なるに つれて ひが みじかく なる (trời càng lạnh ngày càng ngắn)
- ~にしたがって (theo…, cùng với…): せつめいに したがって すすむ (làm theo hướng dẫn)
- ~とともに (cùng với…; đồng thời): きせつと ともに メニューが かわる (thực đơn đổi theo mùa)
Cảnh 1 · Thứ Năm 19/10, 7 giờ tối
Quầy ひまわり, 7 giờ tối
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Có hai chữ đều dịch được là "theo": một chữ cho việc thay đổi dần, một chữ cho việc làm theo hướng dẫn. Hine lấy nhầm chữ nào khi dặn Linh?

- Bảy giờ tối thứ Năm, gió lùa qua cửa tự động mỗi lần khách ra vào, khoảng 14 độ. Chú cửa hàng trưởng đặt lên quầy chiếc nồi chia ô, bên cạnh là cuốn sổ hướng dẫn dày cộp.
Cửa hàng trưởng
今日から
おでんだよ。 ヒネさん、 リンさんに 入れ方を 教えてあげて。 Từ hôm nay bán oden. Hine, cháu chỉ cho Linh cách cho vào nồi nhé.
Hine
はい。
リンさん、 大根から 入れるよ。 Vâng ạ. Linh, cho củ cải vào trước nhé.
マニュアル
につれて、 具を 入れてね。 nói nhầm
"Cho nguyên liệu vào càng theo sổ hướng dẫn nhé."
Cửa hàng trưởng
ヒネさん、
「につれて」は 少しずつ 変わるときだよ。 マニュアルなら 「にしたがって」。 Hine, につれて là khi thứ gì đó thay đổi dần dần. Sổ hướng dẫn thì là にしたがって.
Hine
あ、
すみません。 マニュアルにしたがって、 具を 入れてください。 À, cháu xin lỗi. Hãy cho nguyên liệu vào theo sổ hướng dẫn nhé.
Linh
はい。
大根、 たまご、 ちくわ… この 順番ですね。 Vâng. Củ cải, trứng, chả ống… theo thứ tự này chị nhỉ.
- Tám giờ, khách vào liên tục. Ai bước vào cũng xuýt xoa vì gió lạnh, rồi chỉ tay vào nồi oden đang bốc khói.
Linh
おでん、
すごく 売れますね。 Oden bán chạy quá chị ạ.
Cửa hàng trưởng
毎年そうだよ。
寒くなるにつれて、 おでんがよく 売れるようになるんだ。 Năm nào cũng vậy. Trời càng lạnh, oden càng bán chạy.
Hine
季節とともに、
お店の 商品も 変わりますね。 アイスの 棚が、 肉まんになりました。 Hàng trong tiệm cũng thay đổi cùng với mùa nhỉ. Kệ kem giờ thành bánh bao rồi.
Linh
日が
短くなるにつれて、 帰り道が 暗くて、 ちょっと 怖いです。 Ngày càng ngắn, đường về tối quá, em hơi sợ.
Hine
じゃあ、
今日から 一緒に 帰ろう。 Vậy từ hôm nay về cùng chị nhé.
Linh
ありがとう
ございます。 寒くなってきたけど、 ひまわりがどんどん 好きになってきました。 Em cảm ơn chị. Trời lạnh dần lên, nhưng em ngày càng thích ひまわり.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Cần nhớ"Dần dần" đã học ở N4
- ~てくる: thay đổi dần từ trước tới bây giờ (tới chỗ người nói).
- ~ていく: thay đổi dần từ bây giờ trở đi.
- Cả hai gắn sau MỘT động từ. Bài này thêm
につれて: nối HAI vế cùng thay đổi.
| Mẫu | Câu |
|---|---|
| ~てくる | Trời lạnh dần lên (tới giờ). |
| ~ていく | Từ giờ trời sẽ lạnh dần. |
Hay nhầm てくる /
Mẫu 1 · Thể từ điển / N +
"Trời càng lạnh oden càng bán chạy": tiếng Việt cần hai chữ "càng", tiếng Nhật một につれて.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "trời càng lạnh" thành さむくなるにつれて; "oden càng bán chạy" thành おでんがよくうれるようになった ở cuối.
Công thức
Việc thay đổi (thể từ điển) + につれて、Cái thay đổi theo + がKết quả thay đổi
Tiếng Việt đặt "càng" ở cả hai vế; tiếng Nhật chỉ đặt につれて cuối vế đầu.
日が
Hine mách nhỏ: Trước につれて là một việc đang thay đổi (なる, ふえる, たつ). Vật đứng yên như マニュアル thì không đi với につれて.
寒くなるにつれて、コートを。
寒くなるにつれて、
Vế sau của につれて là một thay đổi, không phải mệnh lệnh hay lời nhờ.
Mẫu 2 · N / thể từ điển +
"Làm theo sổ hướng dẫn": đi theo một quy định, một lời chỉ dẫn.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "hướng dẫn của nhân viên" lên đầu thành かかりいんのしじに; "xin làm theo" xuống cuối thành したがってください.
Công thức
Thứ mình làm theo + にしたがって + việc làm
Tiếng Việt "theo" đứng trước; tiếng Nhật にしたがって đứng sau thứ mình làm theo.
北へ
Hine mách nhỏ: Ở ga, ở sân vận động hay nghe loa đọc 「かかりいんの しじに したがって ください」 (xin làm theo hướng dẫn của nhân viên). Nghe là biết: cứ làm theo người mặc áo nhân viên.
マニュアルにつれて、
マニュアルにしたがって、
Sổ hướng dẫn không thay đổi dần. Làm theo quy định, hướng dẫn: にしたがって.
Mẫu 3 · N / thể từ điển +
"Đổi theo mùa": hai việc đi cùng nhau, hoặc làm cùng ai đó (văn trang trọng).
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "cùng với mùa" thành きせつとともに; "hàng trong tiệm cũng thay đổi" xuống cuối.
Công thức
N + とともに、Cái thay đổi + もかわる
Tiếng Việt "cùng với" đứng trước; tiếng Nhật とともに đứng sau.
家族とともに、
Hine mách nhỏ: Nói với bạn: ともだちといっしょに. とともに nghe như trong bài phát biểu, bản tin, lời chúc.
Nhắc lại~ていく / ~てくる (dần dần)Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 32
だんだん
5 từ để nói được cảnh trên
+ 9 từ thêm: しょうひん, しじ, かかりいん, だいこん, じゅんばん, たな, にくまん, ともだち, かえりみち
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:おでん
始めました tấm giấy dán cửa kính cửa hàng tiện lợi khi trời chớm lạnh - nhãn, thẻ ghi chữ:係員の
指示にしたがってください biển ở cửa ga, sân vận động khi đông người - nhãn, thẻ ghi chữ:季節とともに
変わる メニュー bảng thực đơn trước cửa quán
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Sổ tay mùa thu
Viết ba dòng về mùa thu của bạn: một thứ thay đổi khi trời lạnh dần, một việc bạn làm theo hướng dẫn, và một thứ đổi cùng với mùa hay một việc bạn làm cùng ai.
秋の
Ghi chú mùa thu
~につれて · tập 27
~にしたがって · tập 27
~とともに · tập 27
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
寒くなるにつれて、
Trời càng lạnh oden càng bán chạy.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
秋の
