Tập 33· Tháng Chín – Mười · Mùa thu· 22 phút

値段ねだんのわりにso với giá thìVậy mà còn…

Tối thứ Bảy mưa nhỏ, khoảng 15 độ. Tiệm ra hộp cơm mùa thu giá rẻ; Sato ăn thử, khen so với giá thì ngon. Linh kể em trai ở Đà Nẵng không biết gì về Nhật mà cái gì cũng bình luận — Hine hùa theo, đem chữ chỉ để chê người khác ra nói về chính mình, Sato nhắc ngay. Rồi Linh khoe phòng 101 tuy chật nhưng vui.

  • ~くせに (vậy mà còn…, ý chê): しらない くせに なんでも いう (không biết vậy mà cái gì cũng nói)
  • ~わりに (so với… thì…): ねだんの わりに おいしい (so với giá thì ngon)
  • ~ながら(も) (tuy… nhưng…): せまいながらも たのしい いえ (nhà tuy chật nhưng vui)

Cảnh 1 · Thứ Bảy 28/10, 8 giờ tối

Quầy ひまわり, 8 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Có một chữ "vậy mà" chỉ dùng để chê người khác. Hine lỡ dùng nó cho chính mình — Sato nhắc thế nào?

  1. Tám giờ tối thứ Bảy, mưa lất phất, khoảng 15 độ. Kệ đầu quầy vừa bày hộp cơm mùa thu mới: cơm hạt dẻ với cá thu nướng, giá rẻ bất ngờ.
  2. Sato

    これ、新あたらしいお弁当べんとう?一ひとつ買かって食たべてみる。

    Hộp cơm mới hả chị? Em mua một hộp ăn thử.

  3. Giờ nghỉ, ba người ngồi trong phòng nghỉ sau quầy. Sato mở nắp hộp.
  4. Sato

    この弁当べんとうは値段ねだんのわりにおいしいね。

    Hộp cơm này so với giá thì ngon chị nhỉ.

  5. Linh

    ほんとうですね。安やすいわりに、おかずが多おおいです。

    Thật đấy ạ. Rẻ mà thức ăn nhiều.

  6. Hine

    栗くりご飯はんも秋あきらしいね。

    Cơm hạt dẻ cũng đúng chất mùa thu nhỉ.

  7. Linh

    そういえば、弟おとうとが「日本にほんの弁当べんとうは冷つめたくてまずい」って言いうんです。

    Nhắc mới nhớ, em trai em cứ bảo "cơm hộp Nhật vừa lạnh vừa dở".

  8. 弟おとうとは何なにも知しらないくせに、何なんでも言いうんです。

    Em trai em không biết gì vậy mà cái gì cũng nói.

  9. Hine

    わかる。私わたしも日本にほんに来くる前まえは、何なにも知しらないくせに、何なんでも言いっていたなあ。

    nói nhầm

    "Chị hiểu. Chị hồi chưa sang Nhật cũng chẳng biết gì vậy mà còn (cái đồ) cái gì cũng nói."

  10. Sato

    ヒネさん、「くせに」は人ひとのことを言いうときだよ。自分じぶんのことなら「のに」。

    Chị Hine, くせに là khi nói về người khác đấy. Nói về mình thì dùng のに.

  11. Hine

    そうだね。何なにも知しらなかったのに、何なんでも言いっていた。

    Ừ nhỉ. Chẳng biết gì vậy mà cái gì cũng nói.

  12. Linh

    でも、今いまは弟おとうとに会あいたいです。部屋へやの写真しゃしんを送おくろうかな。

    Nhưng giờ em lại nhớ em trai. Hay em gửi ảnh phòng cho nó xem.

  13. Sato

    リンさんの部屋へやは、何号室なんごうしつ?

    Phòng của Linh là phòng số mấy?

  14. Linh

    百一号室ひゃくいちごうしつです。狭せまいながらも、楽たのしい部屋へやです。

    Phòng 101 ạ. Phòng tuy chật nhưng vui.

  15. Hine

    残念ざんねんながら、休憩きゅうけいは終おわり。さあ、仕事しごとに戻もどろう。

    Rất tiếc là hết giờ nghỉ rồi. Nào, quay lại làm thôi.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớのに và ながら đã học ở N4
  • ~のに: vậy mà… (kết quả trái với điều mong đợi; dùng được cho cả mình và người khác).
  • ~ながら: vừa… vừa… (hai việc cùng lúc, một người làm).
  • Bài này thêm くせに (vậy mà còn…, chỉ để chê người khác) và ながら(も) nghĩa "tuy… nhưng".
MẫuCâu
~のにĐã hẹn vậy mà không đến.
~ながらVừa nghe nhạc vừa đi bộ.

Hay nhầm ながら "vừa… vừa" nối hai việc CÙNG lúc; ながら(も) "tuy… nhưng" nối hai ý TRÁI nhau. Nhìn nghĩa hai vế để biết.

Mẫu 1 · Thể thông thường + くせに

"Không biết gì vậy mà cái gì cũng nói": một chữ "vậy mà" có kèm cái nhíu mày.

Tiếng Việt

Tự mìnhcách thức
không làm được mà
toàntân ngữ
phàn nànvị ngữ

Tiếng Nhật

自分じぶんでcách thức
できないくせに、
文句もんくばかりtân ngữ
言いうvị ngữ

Bấm đảo: "không làm được vậy mà" thành できないくせに; "toàn phàn nàn" xuống cuối thành もんくばかりいう.

Công thức

Việc người kia (không) làm + くせに、Việc đáng chê

Tiếng Việt "vậy mà" mở đầu vế sau; tiếng Nhật くせに đóng vế trước.

何なにも手伝てつだわないくせに、文句もんくだけは言いう。Chẳng giúp gì vậy mà phàn nàn thì có.

Hine mách nhỏ: くせに nghe khá gắt. Nói thẳng với ai đó là dễ thành cãi nhau; dùng khi kể chuyện với bạn thân thì được.

Cái Hine vừa suýt nói

私わたしは何なにも知しらないくせに、何なんでも言いっていた。

Nói đúng

私わたしは何なにも知しらなかったのに、何なんでも言いっていた。

くせに chỉ dùng để chê người khác, không dùng cho mình; のに (vậy mà, N4) dùng được cho cả mình.

Mẫu 2 · Thể thông thường + わりに(は)

"So với giá thì ngon": đem ra so, thấy không xứng (tốt hơn hoặc tệ hơn).

Tiếng Việt

Anh ấychủ đề
ăn nhiềubổ nghĩa
vậy mà
vẫn gầyvị ngữ

Tiếng Nhật

彼かれはchủ đề
よく食たべるbổ nghĩa
わりに
痩やせているvị ngữ

Bấm đảo: "so với giá thì" thành ねだんのわりに; "ngon" xuống cuối thành おいしい.

Công thức

Mốc so + のわりにĐánh giá không tương xứng

Tiếng Việt "so với… thì" bọc quanh; tiếng Nhật のわりに đặt sau mốc.

勉強べんきょうしたわりに、点数てんすうがよくなかった。Học nhiều vậy mà điểm không tốt.

Hine mách nhỏ: わりに gần にしては (tập 32) nhưng dùng rộng hơn: ねだんのわりに được, mà ねだんにしては thì không tự nhiên.

Bẫy

この弁当べんとうは値段ねだんわりにおいしい。

Nói đúng

この弁当べんとうは値段ねだんのわりにおいしい。

Danh từ + の + わりに.

Mẫu 3 · Thân ます / tính từ / N + ながら(も)

"Phòng tuy chật nhưng vui": cùng chữ ながら của N4, nhưng nối hai ý trái nhau.

Tiếng Việt

Rất tiếc làbổ nghĩa
tôichủ ngữ
không tham gia đượcvị ngữ

Tiếng Nhật

残念ざんねんながら、bổ nghĩa
参加さんかできませんvị ngữ

Bấm đảo: "tuy chật nhưng" thành せまいながらも; "phòng vui" xuống cuối thành たのしいへやです.

Công thức

Ý thứ nhất + ながら(も)、Ý trái ngược

Tiếng Việt "tuy… nhưng" bọc hai vế; tiếng Nhật ながらも đóng vế trước.

小ちいさいながらも、自分じぶんの店みせを持もった。Tuy nhỏ nhưng tôi đã có cửa tiệm của riêng mình.

Hine mách nhỏ: ざんねんながら là câu mở đầu quen thuộc khi báo tin buồn một cách lịch sự, như "rất tiếc là…" trong thư từ chối.

Nhắc lại~のに (vậy mà)Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 14

約束やくそくしたのに来こなかった (đã hẹn vậy mà không đến). Bài này: くせに cũng là "vậy mà", nhưng chỉ để chê người khác.

Nhắc lại~ながら (vừa… vừa…)Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 7

音楽おんがくを聞ききながら歩あるく (vừa nghe nhạc vừa đi bộ). Bài này: ながら(も) nghĩa "tuy… nhưng".

5 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: くり, やせる, てんすう, きゅうけい, まずい, てつだいます, ごうしつ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:残念ざんねんながら本日ほんじつは完売かんばいしました
    tấm biển treo trước tiệm bánh khi hết hàng
  • nhãn, thẻ ghi chữ:お値段ねだんのわりにたっぷり
    tấm thẻ quảng cáo nhỏ cắm trên kệ hộp cơm

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Chê, so, hay tuy… nhưng?

Mỗi thẻ là một câu có chỗ trống. Người nói đang chê ai đó (くせに), so thấy không xứng (わりに), hay nói "tuy… nhưng" (ながらも)? Chạm vào giỏ đúng.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

自分じぶんでできない___、文句もんくばかり言いう。(Tự mình không làm được mà toàn phàn nàn.)

Giờ bạn nói được

Hộp cơm này so với giá thì ngon.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 34 · tiếp theo

「合格ごうかくできますように。」

Mong là sẽ đậu.

Thứ Hai, cô giáo mang tới lớp một phong bì: kết quả cuộc thi bài văn của trường. Bài 「にほんでまなんだこと」 của Hine nằm ở đâu trong danh sách?

~ものだ · ~ことだ (lời khuyên) · ~ように (cầu mong)Vào tập 34

良薬りょうやくは口くちに苦にがし。Thuốc đắng dã tật. Tục ngữ quen thuộc của Nhật.