Tập 17· Tháng Chín – Mười · Mùa thu· 22 phút

使つかわないでđừng dùngGói bánh không cần khuôn

Trời mát, nắng nhẹ. Hine làm thử mẻ bánh lọc đầu tiên ở Tokyo để bán ở lễ hội trường. Không có khuôn, bà chủ chỉ cách gói bằng tay; tôm Hine đã cắt sẵn từ hôm trước. Hine định nói "gói mà không dùng khuôn" nhưng lại thành "つかわなくて" — vì không dùng.

  • ~ないで: làm mà không…: かたを つかわないで つつみます (gói mà không dùng khuôn); khác ~ないで ください (đừng…)
  • Văn viết ~ずに: つかわずに (không dùng)
  • ~のに つかいます (dùng vào việc…): かわを つくるのに つかいます (dùng để làm vỏ bánh)
  • ~て おきます: làm sẵn từ trước: まえの ひに えびを きって おきます (cắt sẵn tôm từ hôm trước)

Cảnh 1 · Chủ nhật 12/9, 3 giờ chiều

Bếp nhà bà chủ, chiều Chủ nhật

Đọc đoạn chat. Tìm ba thứ: việc làm "mà không…", đồ dùng "để làm gì", và việc đã làm sẵn từ trước.

  1. Chủ nhật, 3 giờ chiều, gió thu mát. Mình định bán bánh lọc ở gian hàng lễ hội trường tháng Mười, nên mượn bếp bà chủ làm thử mẻ đầu.
  2. Bà chủ nhà

    ヒネちゃん、えびはもう切きったの?

    Hine này, tôm cắt rồi à?

  3. Hine

    はい。昨日きのう、切きっておきました。

    Vâng. Hôm qua cháu cắt sẵn rồi ạ.

  4. Bà chủ nhà

    えらいわね。この粉こなは?

    Giỏi quá. Còn bột này?

  5. Hine

    タピオカの粉こなです。皮かわを作つくるのに使つかいます。

    Bột năng ạ. Dùng để làm vỏ bánh.

  6. Bà chủ nhà

    ベトナムでは型かたを使つかうの?

    Ở Việt Nam có dùng khuôn không?

  7. Hine

    はい。でも、ここにはありません。だから、型かたを使つかわなくて包つつみます。

    nói nhầm

    "Có ạ. Nhưng ở đây không có. Nên cháu gói vì không dùng khuôn."

  8. Bà chủ nhà

    「使つかわないで」でしょう。型かたを使つかわないで包つつむのね。

    Là "tsukawanaide" chứ nhỉ. Gói mà không dùng khuôn, phải không.

  9. Hine

    あ、はい。型かたを使つかわないで包つつみます。

    À vâng. Cháu gói mà không dùng khuôn ạ.

  10. Bà chủ nhà

    昔むかしは、わたしも型かたを使つかわずに、おまんじゅうを作つくったわ。手てで包つつめば大丈夫だいじょうぶよ。

    Ngày xưa bác cũng làm bánh bao mà chẳng dùng khuôn. Gói bằng tay là được.

  11. Bà chủ đặt lên bàn một cuộn màng bọc thực phẩm và một cái thìa nhỏ.
  12. Bà chủ nhà

    このラップは生地きじを薄うすくするのに使つかうの。スプーンはえびを入いれるのにいいわよ。

    Màng bọc này dùng để cán mỏng bột. Còn cái thìa thì tiện để cho tôm vào.

  13. Hine

    なるほど。ラップを使つかえば、手てにつきませんね。

    Ra vậy. Dùng màng bọc thì bột không dính tay nhỉ.

  14. Hai bác cháu gói hết ba mươi cái. Cái nào cũng méo một chút.
  15. Bà chủ nhà

    蒸むす前まえに、お湯ゆを沸わかしておきましょう。

    Trước khi hấp, mình đun sẵn nước nhé.

  16. Hine

    はい。次つぎは、前まえの日ひに生地きじも作つくっておきます!

    Vâng. Lần sau cháu nhào sẵn cả bột từ hôm trước!

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớThể ない — cách chia
  • Nhóm 1: bậc あ + ない (かく: viết → かかない). Đuôi う thì đổi thành わ (かう: mua → かわない).
  • Nhóm 2: bỏ る + ない (たべる → たべない).
  • Nhóm 3: しない, こない.
Thể từ điểnThể ない
かく viếtkhông viết
かう muakhông mua
つかう dùngkhông dùng
たべる ănkhông ăn
する làmkhông làm
くる đếnkhông đến

Hay nhầm つかう → つかわない, không phải つかあない.

Mẫu 1 · Thể ない + で · văn viết ~ずに

Tiếng Việt "(làm) mà không…". Tiếng Nhật: thể ない + で, rồi mới tới việc chính.

Tiếng Việt

Tôi
đivị ngữ
họcđích đến
mà không ăn
sángtân ngữ

Tiếng Nhật

朝あさご飯はんtân ngữ
をđọc "o"
食たべないで
学校がっこうđích đến
へđọc "e"
行いきましたvị ngữ

つかわないで = không dùng + (mà).

Công thức

N をどうし (thể ない) + で / ずにどうし ます

tiếng Việt "mà không…" đứng sau; tiếng Nhật đưa phần "không dùng khuôn" lên trước việc chính.

辞書じしょを見みないで読よめました。Tôi đọc được mà không cần tra từ điển.

Hine mách nhỏ: ずに là kiểu sách vở, bà chủ nói vì bà quen cách nói xưa. Mình nói chuyện hằng ngày cứ dùng ないで.

Cái Hine vừa suýt nói

型かたを使つかわなくて包つつみます。

Nói đúng

型かたを使つかわないで包つつみます。

Hine dùng ~なくて (vì không…). Làm việc chính "mà không…" → ~ないで. ~ないで (mà không…) khác ~なくて (vì không…, tập 22) và ~ないで ください (đừng…, N5).

ないで, なくて, ないで ください

Ba cách nói nhìn gần giống nhau, nghĩa khác hẳn.

mà không…Gói mà không dùng khuôn.
vì không…~なくて (tập 22 (trang 25))Vì không có khuôn nên tôi bối rối.
đừng…~ないで ください (N5)Xin đừng lo.

Mẫu 2 · Thể từ điển + のに · N + に

Tiếng Việt "dùng để…". Tiếng Nhật: thể từ điển + のに + つかいます / べんりです / いいです.

Tiếng Việt

Cái hộp nàychủ đề
tiệnbổ ngữ
để đựng
đồtân ngữ

Tiếng Nhật

この箱はこchủ đề
はđọc "wa"
物ものtân ngữ
をđọc "o"
入いれるのに
便利べんりbổ ngữ
ですvị ngữ

つくるのにつかいます = làm + (để) + dùng.

Công thức

N はどうし (thể từ điển) + のに / N + につかいます / べんりです

tiếng Việt "dùng để" đứng trước việc; tiếng Nhật đặt việc trước, のに つかいます sau.

このラップは料理りょうりに使つかいます。Màng bọc này dùng cho nấu ăn.

Hine mách nhỏ: Danh từ thì bỏ の: りょうりに つかいます (dùng để nấu ăn).

Mẫu 3 · Thể て + おきます

Tiếng Việt thêm "sẵn", "trước". Tiếng Nhật thêm おきます sau thể て.

Tiếng Việt

Trước buổi tiệcthời gian
tôi
mua sẵnvị ngữ
đồ uốngtân ngữ

Tiếng Nhật

パーティーの前まえにthời gian
飲のみ物ものtân ngữ
をđọc "o"
買かっておきますvị ngữ

かっておきます = mua + (sẵn).

Công thức

(とき) の まえにN をどうし (thể て) + おきます

"sẵn" đứng sau động từ, giống tiếng Việt; tiếng Nhật dùng thể て + おきます.

蒸むす前まえに、お湯ゆを沸わかしておきましょう。Trước khi hấp, mình đun sẵn nước nhé.

Hine mách nhỏ: Nghe bạn bè nói nhanh, ~て おく thường thành ~とく: かっとく (mua sẵn đã).

Nhắc lạiThể ない và ~ないで くださいDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Đừng lo

心配しんぱいしないでください (xin đừng lo) dùng cùng thể ない với tập này. Ô "Cần nhớ" ở đầu bài tóm lại cách chia.

Nhắc trước~ために (để…)Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Để kịp kỳ thi

~のに つかいます chỉ nói đồ vật dùng vào việc gì. Muốn nói "để…" cho việc mình làm, như 合格ごうかくするために (để thi đỗ), thì sẽ học ở tập 20.

Nhắc lại~とく (= ~て おく)Dạy chính ở: Nghe hiểu N4 · bài 3

Khi nói nhanh, ~て おく thành ~とく: 買かっとく (mua sẵn), 切きっとく (cắt sẵn). Nghe ra là đủ, viết thì vẫn dùng ~て おく.

5 từ để nói được cảnh trên

+ 7 từ thêm: かわ, きじ, むします, ラップ, べんり, ナイフ, おゆ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:火ひを使つかわずに作つくれます
    Làm được mà không cần dùng lửa — thấy ở bao bì món ăn liền, bìa sách nấu ăn

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Chuẩn bị trước buổi tiệc

Bạn chuẩn bị một bữa tiệc nhỏ ở nhà. Chọn một câu cho mỗi dòng: việc làm sẵn (~て おきます), đồ dùng để làm gì (~のに つかいます), và một việc làm mà không cần… (~ないで).

1 · Việc làm sẵn từ hôm trước (~て おきます)

2 · Đồ dùng để làm gì (~のに つかいます)

3 · Làm mà không cần… (~ないで)

    Nghe cả trang

    hinelearn không lưu trang này. Muốn giữ thì lưu ảnh nhé.

    Câu mẫu cố định: "Tôi gói mà không dùng khuôn."

    Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

    Cảnh 4 · Kiểm tra

    8 câu, đạt 6 là đóng dấu

    Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

    Câu 1 / 8

    朝あさご飯はんを食たべ( )学校がっこうへ行いきました。(Tôi đi học mà không ăn sáng.)

    Giờ bạn nói được

    Tôi gói mà không dùng khuôn.

    Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

    Tập 18 · tiếp theo

    「友ともだちに日本語にほんごを教おしえてもらいました。」

    Tôi đã được bạn dạy tiếng Nhật.

    Ngày lễ Thu phân. ワン, Sato và anh Tanaka kéo tới phòng 202, cùng làm thử năm mươi cái bánh. Ai giúp việc gì — Hine ghi lại hết.

    ~てあげる · ~てもらう · ~てくれるVào tập 18

    段取だんどり八分はちぶ、仕事しごと二分にぶ。Chuẩn bị là tám phần, làm chỉ còn hai phần. Câu nói quen thuộc nơi làm việc ở Nhật.